Đang thực hiện

Từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật bài 4

Thời gian đăng: 28/10/2015 16:06
Với bài học tiếng Nhật bài 4 này Nhật Ngữ SOFL sẽ giúp các bạn sẽ nắm được các từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu thể hiện một việc làm, hành động đã được thực hiện trong quá khứ.
Từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật bài 4
Từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật bài 4

1. Học từ vựng tiếng Nhật:

- あさ : sáng
- まいあさ:mỗi sáng
- けさ:sáng nay
- おきます : thức dậy 
- ひる : trưa
- ばん:buổi tối
- よる:buổi tối
- こんばん:tối nay
- ねます : ngủ 
- はたらきます : làm việc
- やすみ:nghỉ
- ひるやすみ:nghỉ trưa
- やすみます : nghỉ ngơi
- べんきょうします : học tập
- おわります : kết thúc
- なんばん : số mấy
- なんじ : mấy giờ
- いま : bây giờ
- じ : giờ
- ふん : phút
- なんぷん:mấy phút
- はん : phân nửa
- まいばん:mỗi tối
- まいにち:mỗi ngày

Xem Thêm : Học tiếng Nhật online hiệu quả cho người bận rộn

- おととい;hôm kia
- きのう:hôm qua
- あした:ngày mai
- あさって:ngày mốt
- デパート : cửa hàng bách hóa
- ぎんこう : ngân hàng
- ゆうびんきょく : bưu điện
- としょかん < : thư viện
- びじゅつかん : viện bảo tàng
- でんわばんごう : số điện thoại

2. Học ngữ pháp tiếng Nhật: 

Đây là dạng câu hỏi những hàng động sự việc đã sảy ra trong quá khứ nên đông từ cũng chia là 3 loại:   Động từ quá khứ, hiện tại và tương lai.
* Động từ hiện tại - tương lai: Theo sau là chữ ます[masu]
Ví dụ :
 - わたしは 7時(じ)から 4時(じ)まで  働(はたら)きます。:Tôi làm việc từ 9h đến 5h
- 私はご飯を食べます。: Tôi ăn cơm.
- Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした [ashita]  nghĩa là ngày mai thì động từ trong câu là tương lai
Ví dụ :
- 明日はサイゴンに行きます。: Ngày mai tôi đi Sài Gòn.
* Động từ quá khứ: Theo sau là chữ ました [mashita]
Ví dụ :
- 学びました。 : Đã học.
- 書きました。 : đã viết.
Hiện tại sang quá khứ : ますーました [masu - mashita]
hoc tieng nhat
Học từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật
 
Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :
* へ [he] (đọc là e) : Chỉ dùng với 3 động từ:
- いきます [ikimasu] : đi
- きます[kimasu] : đến
- かえります[kaerimasu] : trở về
* を[o] (chữ を[o]thứ hai) : Dùng cho các tha động từ
* に[ni] : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như: 
- ねます[nemasu] : ngủ
- おきます[okimasu] : thức dậy
- やすみます[yasumimasu] : nghỉ ngơi
- おわります[owarimasu] : kết thúc
Đặc Biệt : あいます[aimasu]: gặp 
Ví dụ :
- 私は7時過ぎに目が覚めました。: Tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.
- 今(いま) 何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?
- 4時(じ)3文(ぶん)です。2h10phút

Trên đây là những từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 giúp cho các bạn thêm nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình. Chúc các bạn nhanh chóng có thể chinh phục được tiếng Nhật.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác