Đang thực hiện

Trọn bộ lưu ý về Tôn kính ngữ trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 14/01/2020 11:34

Tôn kính ngữ là một trong ba dạng của kính ngữ tiếng Nhật rất thường gặp trong giao tiếp hàng ngày và có những nguyên tắc riêng cần tuân thủ khi sử dụng.

tôn kính ngữ trong tiếng nhật

Tôn kính ngữ 尊敬語 - そんけいご dùng để nói về hành động của người có địa vị cao hơn mình, người trên mình, lớn tuổi hơn mình nhằm thể hiện thái độ kính trọng của bản thân khi nhắc đến họ.

Sử dụng tôn kính ngữ giúp cho người đối diện cảm nhận thấy thành ý, tình cảm của bạn, điều này cũng gây ấn tượng tốt trong lần đầu tiên gặp mặt.

1- Dạng tôn kính ngữ của danh từ, tính từ, phó từ

Để tạo thành tôn kính ngữ của danh từ tính từ hoặc phó từ, người Nhật sẽ sử dụng tiếp đầu ngữ 「お」và「ご」.

Theo nguyên tắc thì 「お」được thêm vào phía trước của những từ thuần Nhật. 「ご」được thêm vào phía trước của những từ có gốc Hán. (Trong một số trường hợp 「お」vẫn được sử dụng với từ có gốc Hán. 

Ví dụ:

Dạng thường

Tôn kính ngữ

家族

ご家族

主人

ご主人

お父さん

お母さん

兄弟

ご兄弟

お兄さん

お姉(ねえ)さん

お嬢(じょう)さん

子供

お子(こ)さん

家内

奥(おく)さん

若(わか)い 

お若(わか)い 

忙(いそが)しい 

お忙(いそが)しい 

親切(しんせつ)(な)

ご親切(しんせつ)(な)

丁寧(ていねい)(な)

ご丁寧(ていねい)(な)

上手(じょうず)(な)

お上手(じょうず)(な)

 

Một số danh từ khi chuyển sang tôn kính ngữ không theo nguyên tắc trên, ví dụ:

  • 息子 ⇒ 息子(むすこ)さん

  • 娘 ⇒ 娘(むすめ)さん

  • 弟 ⇒ 弟(おとうと)さん

  • 妹 ⇒ 妹(いもうと)さん

  • この人 ⇒ この方(かた)

  • 皆 ⇒ 皆(みな)さん

  • 会社の物 ⇒ 会社の方

  • 部長 ⇒ 部長

  • 先生 ⇒ 先生

  • 社長 ⇒ 社長

>>> Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

2- Dạng tôn kính ngữ của động từ

Động từ có thể được chuyển sang Tôn kính ngữ bằng cách bỏ ます + になります hoặc chuyển sang thể bị động.

Ví dụ:

Dạng ます

Tôn kính ngữ

思います

お思いになる

帰ります

帰られる

待ちます

お待ちになる

書きます 

書かれる

言います

おっしゃる

来ます

いらっしゃる

送ります

送られる

読みます

読まれる

食べます

召し上がる 

行きます

行かれる

聞きます

聞かれる

くれます

くださる

します

される、なさる

います

いらっしゃる

Trường hợp tôn kính ngữ bất quy tắc:

Dạng ます

Tôn kính ngữ

見る

ご覧になる

会う

お会いになる

くれる

くださる

言う

おっしゃる

着る

お召しになる

する

なさる

知る

ご存じ

いる

いらっしゃる

死ぬ

お亡くなりになる

寝る

お休みになる

Những lưu ý về tôn kính ngữ:

  • Chỉ dùng tôn kính ngữ khi nói về người trên mình, người mình muốn thể hiện sự tôn trọng

  • Tuyệt đối không dùng tôn kính ngữ khi giới thiệu, khi nói về bản thân

  • Khi động từ được chuyển sang bằng cách bỏ ます+  になります thì mức độ tôn kính nằm ở ngưỡng cao nhất, cả nam và nữ đều có thể sử dụng nhưng nữ giới sẽ dùng nhiều hơn.

  • Khi động từ được chuyển sang bằng hình thức bị động thì cách chia tương tự như dạng bị động trừ một số động từ chỉ khả năng như: わかります, できます, いります. Cả nam và nữ đều có thể sử dụng được nhưng nam giới thường dùng nhiều hơn. Đây cũng là cách thường dùng trong văn viết tiếng Nhật.

Tôn kính ngữ là một phần trong ngữ pháp tiếng Nhật, cũng thể hiện văn hóa giao tiếp, ứng xử của người Nhật. 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Địa chỉ : Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Cơ sở Cầu Giấy:  

Địa chỉ : Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 

Cơ sở Thanh Xuân:

Địa chỉ : Số Số 6 ngõ 250 - Nguyễn Xiển - Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội

Cơ sở Long Biên:

Địa chỉ : Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội

Cơ sở Quận 10:

Địa chỉ : Số 63 Vĩnh Viễn - Phường 2 - Quận 10 - TP. HCM
Cơ sở Quận Bình Thạnh:

Địa chỉ : Số 135/53 Nguyễn Hữu Cảnh - Phường 22 - Quận Bình Thạnh - TP. HCM
Cơ sở Quận Thủ Đức:

Địa chỉ : Số 134 Hoàng Diệu 2, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức - TP. HCM

Email: nhatngusofl@gmail.com
Hotline
1900 986 845(Hà Nội) - 1900 886 698(TP. Hồ Chí Minh)
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác