Đang thực hiện

Tiếng Nhật sử dụng nhiều khi đi làm thêm tại Nhật Bản

Thời gian đăng: 06/05/2016 10:55
Bạn đang mong muốn kiếm việc làm thêm tại Nhật Bản? Bạn mong muốn nâng cao kỹ năng tiếng Nhật của mình để phục vụ công việc này? Bạn cần bổ sung ngay những mẫu câu tiếng Nhật sử dụng khi làm thêm mà trung tâm Nhật Ngữ SOFL đã tổng hợp dưới đây:

1. Một trong những tình huống được đề cập trong phần hai này là khi khách vào quán bạn làm mà quán đã kín chỗ, khi đó bạn sẽ xử lý thế nào .
Trong tình huống này ,bạn có thể nói:
申し訳ございません。少々お待ち下さい。 
(Moushi wake gozaimasen. Shoushou omachi kudasai. )
Có nghĩa “ Xin lỗi quý khách. Xin quý khách vui lòng đợi một chút”

Hoặc bạn có thể giải thích đề khách hiểu tình trạng của quán hiện tại:
申し訳ございません。あいにくただいま満席でございます。少々お待ちいただけますか?
(moushiwake gozaimasen. Ainiku tadaima manseki degozaimasu. Shoushou omachi itadakemasu ka ?)
Xin lỗi quý khách. Thật không may hiện bây giờ quán đang kín chỗ. Xin Quý khách vui lòng đợi một chút có được không ạ ?
Tiếng Nhật sử dụng nhiều khi đi làm thêm tại Nhật Bản
2. Khi đã sắp xếp được chỗ cho khách, bạn không được quên xin lỗi vì đã bắt khách phải đợi lâu .Bạn nói
お待たせいたしました。こちらへどうぞ
Xin lỗi đã khiến quý khách phải đợi lâu. Xin mời quý khách theo nối này.

3. Khi khách đã vào bàn thì những đồ vật bạn phải mang đến  cho khách đó là:
- お絞り (shibori) : khăn , 
- お冷や (ohiya) : ly nước lạnh hoặc 暖かいお茶 (atatakai ocha) : ly trà nóng
- お箸 (ohashi) : đũa
- 取り皿 (torizara) :  đĩa nhỏ đựng thức ăn.

Các bạn cần lưu ý khi mang nước ra cho khách. Khi cầm ly nước hay cốc trà cho khách, lưu ý không đặt ngón tay vào phần miệng ly hoặc miệng chén vì đó là nơi khách hàng sẽ kề miệng uống.

Tiếp theo là cách đặt đũa. Đũa cần được đặt nằm ngang, ngay ngăn trên vật kê đầu đũa ( 箸置き hashi oki) , không đặt dọc theo hướng chĩa vào khách.

Khi món ăn đã được chuẩn bị xong và bạn mang ra cho khách. Khi đó bạn nói :
失礼いたします。XX でございます。
(shitsurei itashimasu. xx degozaimasu. )
Thưa quý khách đây là món.. . XX : Tên món ăn khách đã đặt
Tiếng Nhật sử dụng nhiều khi đi làm thêm tại Nhật Bản
4. Tuy nhiên nếu khách đi theo nhóm, đặt nhiều món, bạn không biết món nào là của ai, bạn có thể hỏi để xác nhận lại :
XX をご注文のお客様はどちらさまでしょうか? 
(XX wo go chuumon no okyaku sama ha dochira sama deshou ka ?)
Quý khách đặt món XX là quý khách nào ạ ?

5. Khi toàn bộ các món ăn khách đặt đã được mang ra , bạn cần xác nhận lại với khách và chúc khách ăn ngon miệng :
料理はすべておそろいでしょうか?
(ryori wa subete osoroi deshou ka ?)

どうぞゆっくりお召し上がりくださいませ。 
(douzo yukkuri omeshi agari kudasaimase)
Tất cả món ăn quý khách đặt đã ra đủ rồi chứ ạ ?

Xin quý khách từ từ thưởng thức. Chúc quý khách ngon miệng.

6. Đôi khi khách yêu cầu thêm nước uống hoặc gọi món mới trong menu, khi đó bạn có thể nói :
かしこまりました。ただいまお持ちします。
(kashikomarimashita. Tadaima omochi shimasu.)
Dạ vâng, tôi sẽ mang tới cho quy khách ngay.

Qua bài học trên đây, hi vọng các bạn sẽ tự tin, chủ động hơn trong giao tiếp bằng tiếng Nhật khi đi làm thêm tại các nhà hàng Nhật Bản nhé!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác