Đang thực hiện

Học tiếng Nhật làm quán ăn

Thời gian đăng: 09/01/2016 09:28
Các bạn đang có ý định tận dùng thời gian rãnh rỗi để kiếm thêm thu nhập? Ở Nhật Bản có rất nhiều nơi tuyển nhân viên làm thêm như một số quán rượu , của hàng đồ ăn nhanh ,... Và bạn đã ngắm được vị trí lý tưởng nhưng chưa đủ tự tin để ứng tuyển?  Có cách nào không?
Học tiếng Nhật làm quán ăn
Học tiếng Nhật làm quán ăn

Hiểu được những lo lắng của các bạn, Nhật Ngữ SOFL đã tổng hợp và chia sẽ với các bạn những đoạn hội thoại cũng như học từ vựng tiếng Nhật trong quán ăn .

Chỉ cần nắm chắc những nội dung dưới đây thì sẽ không phải lo lắng nữa và hơn thế là các bạn sẽ được các nhà tuyển dụng đánh giá cao và có thể mức lương sẽ hậu hĩnh hơn rất nhiều đấy . Cùng bớt chút thời gian tìm hiểu nhé .

1. Học từ vựng tiếng Nhật: 

うどん [udon] : Mì làm bằng bột mì 
 蕎麦 そば [soba] : mì lúa mạch 
 餅 もち [mochi] : bánh gạo 
 餡パン あんパン [anpan] : bún Nhật 
 牛肉 ぎゅうにく [gyuuniku] : Thịt bò 
 豚肉 ぶたにく [butaniku] : Thịt heo 
 鶏肉 とりにく [toriniku] : Thịt Gà 
 羊肉 ようにく [youniku] : Thịt cừu  
 魚 さかな [sakana] : Cá 
 海老 / 蝦 えび [ebi] : Tôm  
 蟹 かに [kani] : Cua 
 豆腐 とうふ [toufu] : Đậu hũ
 卵 たまご [tamago] : Trứng 
 食パン しょくパン [shoku pan] : Bánh mì 
 調味料 ちょうみ [choumi ryou] : gia vị 

2. Hội thoạii trong quán ăn.

- いらっしゃい ませ。(Irasshai mase)
Xin chào quí khách. (Khi khách bước vào nhà hàng)

- 何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)
 Anh/chị đi mấy người?

- こちらへどうぞ。(kochira e douzo)
Mời anh/chị đi hướng này.

- きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)
Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác được ko?

-Khách: あ のう、 メニュー を みせて ください。(Anou, menyuu o misete kudasai.)
Xin cho tôi xem thực đơn.

Nhân viên:てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?(tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)
 Vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?

Khách: もう ちょっと かんがえ させて ください.(Moo chotto kagae sasete kudasai.)
Để tôi nghĩ chút đã.

- 何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?)
Quí khách dùng gì ạ?

- しょうしょう おまち ください。(Shoushou omachi kudasai)
 Xin ông/bà vui lòng đợi một chút

- おまたせ しました。(Omatase shimashita)
Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu
Hội thoại trong quán ăn
Hội thoại trong quán ăn

- どうぞ おめしあがり ください。(Douzo,omeshiagari kudasai)
Xin mời ông/bà dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống )

- おのみものは いかがですか。(Onomimono wa ikaga desuka)
Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?

- おたべものは いかがですか。(Otabemono wa ikaga desu ka)
Ông/ bà có dùng thêm món ăn nữa không ạ ?

12. (onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán)
Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。
ありがとうございます。
(arigatogozaimasu) xin cảm ơn

13. またのお越しをお待ちしております。 (mata no okoshi wo omachishiteorimasu.)
Mời quý khách lần sau lại ghé

Còn chần chừ gì nữa , sách " mông " lên và học tiếng Nhật trong quán ăn và chọn cho mình một nghành nghề rồi đi làm thêm thôi nào. Chúc các bạn học tập tốt và có một công việc ưng ý!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác