Đang thực hiện

Tiếng Nhật giao tiếp về các mẫu câu xin việc bằng tiếng Nhật

Thời gian đăng: 16/05/2016 10:59
Trong hành trình ứng tuyển vào một công việc mà bạn mong muốn thì phỏng vấn là bước rất quan trọng. Bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp thì trình độ ngoại ngữ cũng là yếu tố cần thiết quyết định tới thành công của buổi phỏng vấn.
Tiếng Nhật giao tiếp về các mẫu câu xin việc
Tiếng Nhật giao tiếp về các mẫu câu xin việc
 
Tuy nhiên, phỏng vấn tiếng Nhật luôn là phần gặp nhiều khó khăn nhất của các ứng viên. Nhật thất rõ điều đó, trung tâm Nhật Ngữ SOFL đã tổng hợp và chia sẽ với các bạn 9 mẫu câu chủ yếu về xin việc đi làm và nghỉ làm rất hữu ích và thực tế. Cùng tham khảo để biết chi tiết các bạn nhé.

1. Nhờ người khác giới thiệu công việc.

A: 先輩(せんぱい)、アルバイトを紹介(しょうかい)してもらえないんでしょうか。
=> Anh ơi, anh có thể giới thiệu cho em công việc làm thêm có được không ạ?
B: いいよ。どんな仕事(しごと)をしたいの?
=> Được thôi. Cậu muốn làm công việc như thế nào?
A: できれば日本語(にほんご)をたくさん使(つか)うところがいいです。
=> Nếu được, em muốn làm công việc trong môi trường sử dụng nhiều đến tiếng Nhật.

2. Hỏi qua điện thoại.

募集: Tuyển dụng
A: アルバイト募集のポスターを見ましたが、外国人でも構いませんか。
=> Tôi đã xem qua áp phích tuyển dụng việc làm thêm, có tuyển người nước ngoài không ạ?
B: 申し訳ありません。日本人のみとなっています。
=> Xin lỗi, chúng tôi chỉ tuyển người Nhật.
電話: Điện thoại
A: アルバイト募集の件ですが、店長はいらっしゃいますか。
=> Tôi muốn xin việc làm thêm, có ông chủ ở đó không ạ?
B: 5時以降に電話していただけませんでしょうか。
=> Anh vui lòng gọi điện sau 5 giờ.

3. Sơ yếu lí lịch.

A: 履歴書をお持ちですか。
=> Anh có mang bản sơ yếu lí lịch không?
B: はい。こちらです。
=> Có, đây ạ.
A: 日本に来てどのくらいですか。
=> Anh đến Nhật khoảng bao lâu rồi?
B: 一年半です。
=> Một năm rưỡi.

4. Kinh nghiệm tiếng Nhật giao tiếp.

経験: Kinh nghiệm
A: 居酒屋で働いた経験はありますか。
=> Anh đã từng làm việc ở quán rượu bao giờ chưa?
B: はい。あります。
=> Có, tôi đã từng làm qua rồi.

5. Thời gian làm việc.

A: うちは土、日は一番忙しいんでけど、来てもらえますか。
=> Ở đây thứ bảy và chủ nhật là bận nhất, anh có thể làm được không?
B: はい。大丈夫です。午前中は学校があるので、午後にしていただけますか。
=> Được, không sao. Tôi học suốt cả buổi sáng, có thể làm buổi chiều được không ạ?
A: 平日なら構わないけど。いつから働けますか。
=> Ngày thường thì được. Khi nào thì anh có thể làm việc được?
B: いつでもいいです。
=> Khi nào cũng được.

6.Thanh toán tiền lương.

A: 給料はいつ出ますか。
=> Khi nào thì phát tiền lương ạ?
B: 月末締めの翌月15日払いです。
=> Kết toán vào cuối tháng và phát vào ngày 15 của tháng sau.
A: 銀行口座への振込みですか。
=> Chuyển đến tài khoản ngân hàng à?
B: いいえ、現金手渡しです。
=> Không, đưa bằng tiền mặt
Thanh toán tiền lương bằng tiếng Nhật
Thanh toán tiền lương bằng tiếng Nhật

7. Xin nghỉ làm việc.

A: 高熱と出しているので、一番休ませていただけますか。
=> Em bị sốt cao, cho em xin nghỉ một ngày có được không ạ?
B: 分かりました。ゆっくり休んでください。
=> Tôi hiểu rồi, em cứ nghỉ ngơi cho khỏe đi.
A: 親が来週日本に来ますので、一週間の休暇を取りたいです。
=> Cha mẹ em tuần sau sẽ đến Nhật, cho em xin nghỉ một tuần có được không ạ?
B: そうですか。いいですよ。
=> Vậy à, được.

Trung tâm Nhật Ngữ SOFL hy vọng với những chia sẻ về những câu tiếng Nhật giao tiếp về các mẫu​ câu xin việc bằng tiếng Nhật tốt, thông minh, ấn tượng ở trên, sẽ giúp ích cho các bạn có những kiến thức bổ ích trong buổi phỏng vấn thành công và tốt đẹp nhé. Chúc các bạn thành công.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác