Đang thực hiện

Tiếng Nhật cơ bản bài 7- Học tiếng Nhật online

Thời gian đăng: 05/11/2015 15:32
Với tiếng Nhật cơ bản bài 7, trung tâm Nhật Ngữ SOFL sẽ cung cấp cho các bạn vốn từ vựng và các mẫu câu về cách nói ai đó làm gì bằng dụng cụ gì, nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó,... Cùng lấy giấy bút ra và học nào.
hoc tiếng Nhật
1. Từ vựng:
- きります : cắt 
- おくります : gửi 
- あげます : tặng
- もらいます : nhận
- かします [kashimasu] : cho mượn 
- かります[karimasu] : mượn 
- おしえます [oshiemasu] : dạy 
- ならいます [naraimasu] : học 
- かけます [kakemasu] :gọi điện 
- 「でんわをかけます」 [denwa o kakemasu] : gọi điện thoại 
- どうぐ [dougu] : dụng cụ 
- こんご [kongo] : ngôn ngữ 
- て [te] : tay 
- はし [hashi] : đũa 
- スプーン [suppu- n] : muỗng 
- ナイフ [naifu] : dao 
- フォーク [fo-ku] : nĩa 
- はさみ [hasami] : kéo 
- ファクス [fakusu] : máy fax 
- ワープロ [wa-puro] : máy đánh chữ 
- パソコン [pasokon] : máy tính cá nhân 
- パンチ [panchi] : cái bấm lỗ 
- ホッチキス [hochchikisu] : cái bấm giấy 
- セロテープ [serote-pu] : băng keo  
- かみ [kami] : giấy ( tóc ) 
- はな [hana] : hoa (cái mũi) 
- シャツ [shatsu] : áo sơ mi 
- プレゼント [purezento] : quà tặng 
- にもつ [nimotsu] : hành lí 
- おかね [okane] : tiền 
- きっぷ [kippu] : vé 
- クリスマス [kurisumasu] : lễ Noel 
- ちち [chichi] : cha tôi 
- はは [haha] : mẹ tôi 
- おとうさん [otousan] : bố của bạn 
- おかあさん [okaasan] : mẹ của bạn 
- もう [mou] : đã ~ rồi 
- まだ [mada] : chưa 
- これから [korekara] : từ bây giờ 
- すてきですね [sutekidesune] : tuyệt vời quá nhỉ 
- ごめんください [gomenkudasai] : xin lỗi có ai ở nhà không ? 
- いらっしゃい [irashshai] : anh (chị) đến chơi  
- どうぞ おあがり ください [douzo oagari kudasai]: xin mời anh (chị) vào nhà 
- しつれいします [shitsureishimasu] : xin lỗi, làm phiền 
- (~は)いかがですか [(~wa) ikagadesuka] : ~có được không ? 
- いただきます [itadakimasu] : cho tôi nhận 
- りょこう [ryokou] : du lịch 
- おみやげ [omiyage] : quà đặc sản 
- ヨーロッパ [ yo-roppa]: Châu Âu 
Lưu ý: từ  はし [hashi] có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn  かみ [kami] cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ  はな [hana] thì cũng tương tự như  はし [hashi] nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi .
hoc tieng nhat
2. Ngữ pháp:
Mẫu câu 1: Dùng để nói làm gì bằng dụng cụ gì đó.
Cấu trúc:  どうぐ + で + なに + を + Vます .
Ví dụ:
- 私は、コンピュータで動作します。: Tôi làm việc bằng máy vi tính.
- 私はボールペンで書きます。: Tôi viết bằng bút bi.
- 私は、ハサミで紙をカット。: Tôi cắt giấy bằng kéo.
Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.
Cấu trúc: ~は + こんご+ で + なんですか
Ví dụ:
Hello  はにほんごでなんですか。: Hello tiếng Nhật là gì thế ?
Hello はにほんごでさようならです。Hello tiếng Nhật là Konnichiwa.
Mẫu câu 3: Khi tặng ai cái gì đó.
Cấu trúc: だれ + に + なに + を + あげます
Ví dụ:
- 私はあなたに花を与えました。: tôi tặng hoa cho bạn.
- 私はあなたに贈り物を与えました。: Tôi tặng quà cho bạn.
Mẫu câu 4: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.
Cấu trúc: だれ + に + なに + を + もらいます
Ví dụ:
- 私は友人からの贈り物を受け取りました。: Tôi nhận quà từ bạn bè.
Mẫu câu 5: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa
Cấu trúc:
* Câu hỏi:  もう + なに + を + Vましたか.
*Trả lời:  
はい、もう Vました。
いいえ、まだです。
Ví dụ: 
- あなたはもうばんごはんをたべましたか。Bạn đã ăn cơm tối chưa ?
- はい、もうたべました。:Vâng, tôi đã ăn rồi.
- いいえ、まだです。:Không, tôi chưa ăn.
Lưu ý : 
- Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします [benkyoushimasu] và ならいます [naraimasu] đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします [benkyoushimasu] nghĩa là tự học, còn ならいます [naraimasu] thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt. 
- Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì...... cho câu thêm sống động. Và với động từ かします [kashimasu]: cho mượn; かります [karimasu]: mượn, おしえます [oshiemasu] : dạy và ならいます [naraimasu] : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy. 
- Đối với người Nhật họ rất lịch sự và họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình nên nếu câu tiếng Việt "Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món quà từ bạn tôi" chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà".
Trên đây là bài 7 tiếng Nhật cơ bản- giáo trình Minano Nihongo, và còn nhiều nhiều bài sau nữa. Hãy luôn luôn theo dõi chúng tôi để cập nhật các bài học Tiếng Nhật tiếp theo nhé. Chúc các bạn thành công.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác