Đang thực hiện

Tìm hiểu về các loại trái cây trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 28/11/2019 16:45

Nhật Bản có rất nhiều loại trái cây tươi ngon và bổ dưỡng. Vậy các loại trái cây này được viết trong tiếng Nhật như thế nào, bài viết này sẽ cho bạn câu trả lời chính xác nhất.

tên các loại trái cây bằng tiếng nhật

Vai trò của trái cây với đời sống người dân Nhật Bản

Trái cây là một phần quan trọng của cả chế độ ăn uống và văn hóa ở Nhật Bản. Ví dụ, Obon là một trong những ngày lễ quan trọng nhất của Nhật Bản. Mọi người tin rằng linh hồn của tổ tiên họ trở về nhà để được đoàn tụ với gia đình trong thời gian này. Để chuẩn bị cho Obon, người dân Nhật Bản cũng dọn dẹp nhà cửa và đặt nhiều loại trái cây và rau quả trước butsudan (bàn thờ Phật) để nuôi dưỡng linh hồn của tổ tiên.

Biết cách nói tên trái cây và viết chúng là một phần quan trọng của việc học tiếng Nhật. Mặc dù không có quy tắc nghiêm ngặt, một số tên của các loại trái cây thường được viết bằng Katakana.

Trái cây bản địa

Các loại trái cây được liệt kê trong phần này, tất nhiên, cũng được trồng ở nhiều quốc gia khác tuy nhiên chúng lại mang hương vị không nơi nào có được. Hầu hết tất cả các loại trái cây Nhật Bản đều được trồng theo hai hình thức với cách trồng cơ bản và cách trồng đặc biệt, những loại trái cây này sẽ có hình thức sang trọng và giá cả đắt đỏ hơn. Một số loại trái cây có nguồn gốc từ Nhật Bản và một số được nhập khẩu, nhưng có thể nói rằng tất cả chúng đều được trồng theo cách hoàn toàn của người Nhật. 

 

Trái cây

kudamono

 

果物

Quả hồng

 

kaki

 

Dưa

meron

メロン

Cam

mikan

みかん

Đào

momo

nashi

なし

Mận

ume

Tên các loại trái cây chuyển sang tiếng Nhật

Nhật Bản đã điều chỉnh tên của một số loại trái cây được trồng ở các nơi khác trên thế giới. Bởi vì tiếng Nhật không có âm thanh hoặc chữ cái cho "l" Tiếng Nhật có âm "r", nhưng nó khác với tiếng Anh "r". Tuy nhiên, trái cây mà Nhật Bản nhập khẩu từ phương Tây được phát âm bằng cách sử dụng phiên bản tiếng Nhật của "r", như bảng trong phần này cho thấy. Các loại trái cây khác, chẳng hạn như "chuối", được phiên âm theo nghĩa đen của một từ tiếng Nhật. Từ Japanse cho "dưa" được lặp lại ở đây để minh họa cho điều này.

Trái cây

kudamono

果物

Chuối

banana

バナナ

Dưa

meron

メロン

Cam

orenji

オレンジ

Chanh

remon

レモン

Các loại trái cây khác

Tất nhiên, một loạt các loại trái cây khác rất phổ biến ở Nhật Bản. Hãy dành một chút thời gian để học cách phát âm tên của các loại trái cây này. Ví dụ, Nhật Bản trồng một số giống táo, Fuji, được phát triển ở Nhật Bản vào những năm 1930 và không được đưa vào Mỹ cho đến những năm 1960. 

Trái cây

kudamono

果物

Quả mơ

anzu

Nho

budou

ぶどう

Dâu

ichigo

いちご

Quả sung

ichijiku

いちじく

Quả táo

ringo

りんご

Quả anh đào

sakuranbo

さくらんぼ

Dưa hấu

suika

スイカ

Thông qua các loại trái cây trong tiếng Nhật được giới thiệu trong bài viết này sẽ giúp các bạn mở rộng vốn từ vựng tiếng Nhật. Đây sẽ là nền tảng giúp bạn học tiếng Nhật giao tiếp dễ dàng hơn.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác