Đang thực hiện

Những cụm từ nên học khi bắt đầu với tiếng Nhật

Thời gian đăng: 14/04/2016 10:48
Phần lớn người học tiếng Nhật theo hướng : Viết - đọc- nghe - nói . Điều này dễn đến trình tự tư duy tiếng Nhật của nhiều người học là : Nghĩ tiếng Việt - dịch tiếng nhật - và nói. Điều này không chỉ làm chậm phản xạ mà về lâu dài còn làm người học trở nên thụ động và kém tự tin trong giao tiếp.
Những cụm từ nên học khi bắt đầu với tiếng Nhật
Những cụm từ nên học khi bắt đầu với tiếng Nhật

May mắn là hiện nay có một cách học tương đối đơn giản, phù hợp hơn đặt biệt là đối với những người mới bắt đầu với tiếng Nhật đó là học tiếng Nhật qua các cụm từ thông dụng. 

Trong giao tiếp hàng ngày, người học không cần chuẩn về ngữ pháp, chỉ cần phát âm sao cho người đối thoại hiểu ý mình là được. Vì thế, tự tập trung nhớ từ vựng, đặc biệt là các cụm từ tiếng Nhật thông dụng thì chắc chắn sẽ giao tiếp, ứng biến được trong mọi hoàn cảnh.

Sau đây, trung tâm Nhật Ngữ SOFL xin chia sẽ với các bạn một số cụm từ tiếng Nhật thông dụng, nên học khi mới bắt đầu với tiếng Nhật. Hi vọng nó sẽ có ích đối với các bạn.

Những cụm từ nên học khi bắt đầu với tiếng Nhật.

1. ありがとう. /Arigatō/ : Cảm ơn.

2. わかりません。/Wakarimasen./ : Tôi không hiểu.

3. こんにちは。 /Konnichiwa./ : Xin chào.

4. お元気ですか。 /O-genki desu ka./ : Bạn / anh / chị… có khỏe không ?

5. 日本語がわかりますか。 /Nihongo ga wakarimasu ka./ : Bạn có hiểu tiếng Nhật không ?

6. 美味しい! /Oishii!/ : Ngon

7. さようなら。 /Sayōnara./ : Tạm biệt

8. はい。 / Hai./ : Vâng.

9. すみません。 /Sumimasen./ : Xin lỗi.

10. 元気です。 /Genki desu./ : Tôi khỏe.

11. ダメよ。 /Dame yo./: Không được

12. お前は、/ O-mae wa/ : Bạn tên là gì ?

13. 私は〜から来たんだ。 /Watashi wa 〜 kara kitan da./ : Tôi đến từ ……

14. 私の趣味は弓道です。 /Watashi no shumi wa kyūdō desu./ : Sở thích của tôi là chơi bắn cung.

15. いくらですか。 /Ikura desu ka./ : Cái này bao nhiêu tiền ?

16. トイレへ行ってもいいですか? /Toire e itte mo ii desu ka?/ : Tôi đi vệ sinh nhé.

17. 素晴らしい! /Subarashii!/ : Tuyệt vời, giỏi.

18. 了解です。 /Ryōkai desu./ : Ý nghĩa là Tôi đã hiểu, Okie, tôi đã nắm rõ….

19. あなたは美しいです。 /Anata wa utsukushī desu./ : Nhìn em rất xinh

20. 私の名前は〜です。 /Watashi no namae wa 〜desu./ : Tôi tên …… là

21. 大丈夫です。 /Daijōbu desu./ : Ổn, okay

22. あなたの事を愛しています。 /Anata no koto o aishite imasu./ : I love you.

23. まったく、もう。 /Mattaku mō./ : Thật là… (Một câu cảm thán dùng khi thể hiện sự không hài lòng về việc gì đó)

24. じゃあね。 /Jā ne./: Tạm biệt

Vậy là đã tạm đủ cho nhu cầu giao tiếp tiếng Nhật đơn giản rồi đấy. Học thật nhiều cụm từ tiếng Nhật thông dụng là một trong những cách nhanh nhất để cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Nhật. 

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này, hãy học những cụm từ nên học khi bắt đầu với tiếng Nhật nhé. Sẽ rất giúp ích cho các bạn trong quá trình học của bạn đó.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác