Đang thực hiện

Những câu tiếng Nhật thông dụng trong việc làm thêm ở quán

Thời gian đăng: 26/02/2016 11:33
Là du học sinh Nhật Bản, cũng như bao bạn khác bên cạnh mục đích chính là học  mình luôn tranh thủ thời gian ngoài giờ để đi làm thêm để giảm bớt phần nào chi phí của bố mẹ và tăng thêm vốn sống thực tế. 
Những câu tiếng Nhật thông dụng trong việc làm thêm ở quán
Những câu tiếng Nhật thông dụng trong việc làm thêm ở quán

Khi làm thêm tại các quán bạn phải học tiếng Nhật giao tiếp nhất định bởi các đồng nghiệp của bạn sẽ "phang thẳng " tất cả bằng tiếng Nhật. Bởi vậy, hôm nay mình muốn chia sẽ đến những ai đang có nhu cầu làm thêm  một số câu tiếng Nhật thông dụng khi làm thêm tại quán.  Bớt chút thời gian cùng tìm hiểu nhé.

1. おはようございます (Ohayo Gozaimasu) : Chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc.
2. いらっしゃいませ (Irasshaimase) : Xin mời quý khách vào
3. ありがとうございました (Arigatou gozaimashita) : Xin cám ơn quý khách ạ (đã đến quán tôi).
4. 名様でいらっしゃいますか? (nanmeisama de irasshaimasu ka ?) : Quý khách có mấy người ạ ?
5. おタバコは吸われますか? (otabako wa suwaremasu ka ?) : Quý khách có hút thuốc không ạ?
6. お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ (oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e) : Xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo nối này.
7. こちらのお席でよろしいですか? (Kochira no o seki de yoroshīdesu ka) : Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?
8. 失礼いたします、メニューでございます (Shitsurei itashimasu, menyūde gozaimasu) : Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán.
9. ご注文はお決まりですか (Gochuumon wa okimari desu ka) : Quý khách đã quyết định gọi món chưa ạ?.
10. はい、かしこまりました (hai, kashiko marimashita) : Tôi hiểu rồi ạ.
11. お先にドリンクをお伺いします (Osakini dorinku wo oukagai shimasu) : Xin hỏi quý khách uống gì ạ?

12. かしこまりました。 それではご注文を繰り返えさせていただきます (Kashiko marimashita. Soredewa gochūmono kuri kae e sasete itadakimasu) : Vâng, thưa quý khách. Những món quý khách gọi là …….
13. メニューをお下げしてもよろしいですか? ありがとうございます。 少々待ちくださいませ (Menyūo o sage shite mo yoroshīdesu ka? Arigatō gozaimasu. Shōshō machi kudasaimase) : Quý khách cho tôi nhận lại menu, cảm ơn. Xin quý khách vui lòng đợi 1 chút.
14. お待たせいたしました (Omatase itashimashita) : Xin lỗi vì đã để quý khách đợi lâu.
15. 料理はすべておそろいでしょうか (ryori wa subete osoroi deshou ka ?) : Tất cả món ăn quý khách đặt đã ra đủ rồi chứ ạ ?
16. どうぞゆっくりお召し上がりくださいませ (douzo yukkuri omeshi agari kudasaimase) : Xin quý khách từ từ thưởng thức. Chúc quý khách ngon miệng

Trên dây là những câu tiếng Nhật thường sử dụng trong quán làm thêm. Hãy học và chuẩn bị tâm lý thật tốt để xin việc làm thêm. Trung tâm Nhật Ngữ SOFL chúc các bạn thành công!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác