Đang thực hiện

Những câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản ở nhà hàng

Thời gian đăng: 18/02/2018 04:51
Nếu bạn đang có ý định làm thêm tại các nhà hàng Nhật Bản, hãy học kỹ những câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản dưới đây nhé. Vì chúng sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn đấy.
Những câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản
Những câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản

 
Xem Thêm : Khóa học tiếng Nhật online hiệu quả cho người đi làm.

Những câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản ở nhà hàng.

1. Xin chào quý khách. (Khi khách bước vào nhà hàng)
いらっしゃい ませ。(Irasshai mase)
 
2. Anh/chị đi mấy người?
何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)
 
3. Mời anh/chị đi hướng này.
こちらへどうぞ。(kochira e douzo)
 
4. Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác được ko?
きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)
 
5. Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.
あ のう、 メニュー を みせて ください。(Anou, menyuu o misete kudasai.)
Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?
てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
(tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)
Khách: Để tôi nghĩ chút đã.
もう ちょっと かんがえ させて ください. (Moo chotto kagae sasete kudasai.)
 
6. Quý khách dùng gì ạ?
何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?)
 
7. Xin ông/bà vui lòng đợi một chút
しょうしょう おまち ください。(Shoushou omachi kudasai)
 
8. Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu
おまたせ しました。(Omatase shimashita)
 
9. Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?
おのみものは いかがですか。(Onomimono wa ikaga desuka)
 
10. Ông/ bà có dùng thêm món ăn nữa không ạ ?
おたべものは いかがですか。(Otabemono wa ikaga desu ka)
 
11. Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。
(onegaishimasu) Xin làm ơn (thanh toán)
Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
ありがとうございます。
(arigatogozaimasu) Xin cảm ơn
– Trường hợp tiền thừa:
 
12. Mời quý khách lần sau lại ghé
またのお越しをお待ちしております。(mata no okoshi wo omachishiteorimasu.)
 
13. Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.
席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。(Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)
 
14.Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này.
そのレストランの部屋を貸し切りに し た.
(Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita)
 
15. Vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu....(xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói )
はい、すべていいです。ありがとう
(Hai, subete ii desu. Arigatou)
 
16. Làm ơn tính tiền giúp tôi
お会計をお願いします。
(O kaikei wo onegai shimasu.)
 
Nắm vững những câu giao tiếp tiếng Nhật đơn giản trên là bạn có thể tự tin làm thêm tại các nhà hàng Nhật Bản rồi đấy. Trung tâm tiếng Nhật SOFL Chúc bạn học tập tốt!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác