Đang thực hiện

Ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1

Thời gian đăng: 17/12/2015 15:53
Nhật Bản là một đất nước vô cùng xinh đẹp với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng . Song song với đó là nền kinh tế , khoa học phát triển vượt bậc . Hơn nữa người Nhật thường rất coi trọng và đánh giá cao những người  biết , hiểu , học ngôn ngữ tiếng nói của họ .
Ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1
Ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1

Và việc học tiếng Nhật cơ bản rất có lợi , ngoài việc biết thêm một thứ ngôn ngữ mới thú vị , bạn còn sở hữu nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao , hậu hĩnh và nhận được học bổng , du học Nhật trong tầm tay. Tốt như thế thì phải bắt đầu ngay hôm nay mới được.

Hiện nay , có rất nhiều trung tâm dạy tiếng Nhật để bạn lựa chọn học . Nhưng không phải ai cũng có đủ điều kiện cũng như thời gian học . Và các các bạn chọn là tự học . Để đáp ứng nhu cầu tự học của các bạn , hôm nay Nhật ngữ SOFL xin cung cấp cho các bạn bài ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1 . Mời các bạn cùng theo dõi nhé .

Mẫu câu 1 : Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch

Cấu trúc :  _____は_____です。( Đây là mẫu câu khẳng định) 
Ví dụ:
- わたし は マイク ミラー です。:  Tôi là Michael Miler.

Mẫu câu 2: Vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được.

Cấu trúc : _____は_____じゃ/ではありません。( Dùng tương tự câu 1)
Ví dụ:
- サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。: Anh Santose không phải là sinh viên.

Mẫu câu 3: Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu .

Cấu trúc : _____は _____ですか。
Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là " _______ có phải không?" ( giống với To BE của tiếng Anh)
Ví dụ: 
- ミラーさん は かいしゃいん ですか。: Anh Miler có phải là nhân viên công ty không?
- サントスさん も かいしゃいん です。: Anh Santose cũng là nhân viên công ty.
Học tiếng Nhật trực tuyến  hiệu quả
Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến  hiệu quả cho người bận rộn

Mẫu câu 4:  Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là "cũng là"

Cấu trúc : _____も _____です(か)。
Cách dùng:  Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.và dùng để thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa "cũng là"

Ví dụ :
A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) : Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?
B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?: Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không.
A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです : Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.
CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ "watashi wa" hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.\

Mẫu câu 5:  Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.Có khi mang nghĩa là "của" nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
Cấu trúc : _____ は___~の~ 
Ví dụ: 
- IMC のしゃいん. : Nhân viên của công ty IMC.
- 日本語 の ほん : Sách tiếng Nhật.

Mẫu câu 6: Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi
Cấu trúc :
- は なんさい(おいくつ) ですか。
-  は~さい です。
- なんさい : Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).
- おいくつ : Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.
Ví dụ: 
- たろくんはなんさいですか : Bé Taro mấy tuổi vậy ?
- たろくんはきゅうさいです : Bé Taro 9 tuổi.
- やまださんはおいくつですか : Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?

Mẫu câu 7:
a. - は ~さん(さま)ですか。: dùng để xác định lại tên một người.
b. -  は だれ(どなた)ですか。: dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた)
Ví dụ: 
a. あの ひと(かた) は きむらさんです。: Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.
b. あのひとはだれですか。 : Người này là ai vậy ?
あのかたはどなたですか : Vị này là ngài nào vậy?

Mẫu câu 8:  Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.
Cấu trúc :
- A___ は なに じん ですか。
- A__ は_____ じん です。
Học ngữ pháp tiếng Nhật
Học ngữ pháp tiếng Nhật

Mẫu câu 9:  Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.
Cấu trúc :
- A__ は ___1__ですか、___2__ですか。
- A__は __1(2)___です。
 Nghĩa là " ___A__ là _____ hay là _____?"
Ví dụ: 
- Aはエンジニアや医師のですか?:  A là kĩ sư hay là bác sĩ ?
- エンジニア。 : A là kỹ sư.

Mẫu câu 10: Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc
Cấu trúc : 
-  ___A__は なんの~ _____ですか。
-  A は ~の~ です。
Nghiã là: "A là _____ gì?"
Ví dụ:
- この本は何の本ですか?:  Cuốn sách này là sách gì?
-  この本は、日本での本です。: Cuốn sách này là sách tiếng Nhật.

Mẫu câu 11: Đây là cái gì?
Cấu trúc :  ___A__ は なん ですか。: A là Cái gì?
Ví dụ: 
- これは何ですか?: Đây là cái gì?
- これは、ノートブックです。 : Đây là cuốn vở.


Với mốt số ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 1 trên đây. Nhật ngữ SOFL hy vọng các bạn có thể nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình nhanh chóng. Chúc các bạn thành công


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác