Đang thực hiện

Ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 2

Thời gian đăng: 11/01/2016 12:47
Với ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 1, Nhật Ngữ SOFL đã nhận được nhiều ý kiến phản hồi tích cực. Vậy nên để không phụ lòng mong mỏi của các bạn.
Ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 2
Ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 2

Với ngữ pháp tiếng Nhật bài 8 tiếng Nhật phần 2 này các bạn sẽ tìm hiểu tiếp tính từ còn lại : tính từ い[i] . Hãy bớt chút thời gian bổ sung kiến thức bài 8 nhé .

2. Tính từ い[i] 

a. Thể khẳng định ở hiện tại: 
Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です[desu]
Ví dụ: 
- このとけいはあたらしいです [kono tokei wa atarashii desu] 
Cái đồng hồ này thì mới. 

- わたしのせんせいはやさしいです [watashi no sensei wa yasashii desu] 
Cô giáo của tôi thì dịu dàng.

b. Thể phủ định ở hiện tại: 
Khi ở phủ định, tính từ い[i] sẽ bỏ い[i] đi và thêm vào くない[kunai]、vẫn có です[desu] 
Ví dụ: 
- ベトナムのたべものはたかくないです [BETONAMU no tabemono wa taka kunai desu] 
Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.

Ở câu trên, tính từ たかい[takai] đã bỏ い[i] thêm くない[kunai] thành たかくない[taka kunai] 

c. Thể khẳng định trong quá khứ 
Ở thể này, tính từ い[i] sẽ bỏ い[i] đi và thêm vào かった[katta], vẫn có です[desu] 
Ví dụ: 
きのうわたしはとてもいそがしかったです。 [kinou watashi wa totemo isogashi katta desu] 
Ngày hôm qua tôi đã rất bận.

Ở câu trên, tính từ いそがしい[isogashii] đã bỏ い[i] thêm かった[katta] thành いそがしかった[isogashi katta] 

d. Thể phủ định trong quá khứ 
Ở thể này, tính từ い[i] sẽ bỏ い[i] đi và thêm vào くなかった[kuna katta], vẫn có です[desu] 
Ví dụ: 
きのうわたしはいそがしくなかったです。 [kinou watashi wa isogashi kuna katta desu] 
Ngày hôm qua tôi đã không bận.
Ở câu trên, tính từ いそがしい[isogashii] đã bỏ い[i] thêm くなかった[kuna katta] thành いそがしくなかった[isogashi kuna katta] 

Lưu ý: Đối với tính từ い[i] khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng. 
Ví dụ: いそがしい[isogashii] khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい[isogashii] 

e. Theo sau tính từ là danh từ chung 
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い[i] 
Ví dụ: 
ふじさんはたかいやまです。 [fujisan wa takai yama desu] 
 Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao. 
Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu. 

f. Tính từ [i] đặc biệt 
đó chính là tính từ いい[ii] nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì いい[ii] sẽ đổi thành よ[yo, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường.
Ví dụ: 
- いいです[ii desu]: khẳng định ở hiện tại 
- よくないです[yo kunai desu]: phủ định trong hiện tại 
- よかったです[yo katta desu]: khẳng định ở quá khứ 
- よくなかったです[yo kuna katta desu]: phủ định ở quá khứ 

3. Cách sử dụng あまり[amari] và とても[totemo] 

a. あまり[amari]: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không...lắm. 
Cách sử dụng tính từ trong tiếng Nhật
Cách sử dụng tính từ trong tiếng Nhật

Ví dụ: 
Tính từ な[na] 
- Aさんはあまりハンサムじゃありません。 [A san wa amari HANSAMU ja arimasen] 
Anh A thì không được đẹp trai lắm 

- にほんのたべものはあまりおいしくないです。 [nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu] 
Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm. 

b. とても[totemo] : được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất..... 
Ví dụ: 
- Tính từ な[na] 
このうたはとてもすてきです。 [kono uta wa totemo suteki desu] 
Bài hát này thật tuyệt vời 

- Tính từ い[i] 
このじどうしゃはとてもたかいです。 [kono jidousha wa totemo takai desu] 
Chiếc xe hơi này thì rất mắc. 

Trên đây là ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 2 , cũng là phần cuối bài 8, ngữ pháp tiếng Nhật. Còn rất nhiều bài học bổ ích , chất lượng khác trên website: Nhật Ngữ SOFL, vậy nên hãy thường xuyên đồng hành cùng chúng tôi để chinh phục tiếng Nhật nhé.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác