Đang thực hiện

Ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 1

Thời gian đăng: 11/01/2016 12:05
Muốn học giỏi tiếng Nhật bạn cần nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp cơ bản . Vì ngữ pháp được xem là sợi dây kết nối các từ vựng với nhau làm thành câu hoàn chỉnh và có nghĩa . Vậy nên hãy cùng trung tâm Nhật Ngữ SOFL học ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật nhé .
Ngữ pháp bài 6 tiếng Nhật - phần 1
Ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - phần 1

Để học tố các ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản này một cách nhanh, nhớ lâu nhất thì bạn có thể thử áp dụng các cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiểu quả như viết đi viết lại nhiều lần, đặt câu, học thuộc, nói thường xuyên,... Đặc biệt là sử dụng hàng ngày sẽ là cách tốt nhất để nhớ lâu các cấu trúc phức tạp.

Với ngữ pháp bài 8 - phần 1 này trung tâm Nhật Ngữ SOFL sẽ hướng dẫn các bạn làm quen với các tính từ trong tiếng Nhật. Mời các bạn bớt chút thời gian và bổ sung kiến thức nhé .

Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ : 
なけいようし [nakeiyoushi] : tính từ な[na] 
いけいようし [ikeiyoushi] : tính từ い[i]

1. Tính từ な[na]

a. Thể khẳng định ở hiện tại: 
Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です[desu] 
Ví dụ: 
- バオさんはしんせつです [Bảo san wa shinsetsu desu.] 
Bảo thì tử tế

- このへやはきれいです [kono heya wa kirei desu.] 
Căn phòng này thì sạch sẽ. 

b. Thể phủ định ở hiện tại: 
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません [ja arimasen], không có です[desu] 
Ví dụ: 
- Aさんはしんせつじゃありません [A san wa shinsetsu ja arimasen]
A thì không tử tế. 

- このへやはきれいじゃありません [kono heya wa kirei ja arimasen] 
Căn phòng này thì không sạch sẽ. 

c. Thể khẳng định trong quá khứ 
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした [deshita] 
Ví dụ: 
- Aさんはげんきでした [A san wa genki deshita] 
A thì đã khỏe.

- Bさんはゆうめいでした [B san wa yuumei deshita] 
B thì đã nổi tiếng. 

d. Thể phủ định trong quá khứ 
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした [ja arimasen deshita]
Ví dụ: 
- Aさんはげんきじゃありませんでした [A san wa genki ja arimasen deshita]
A thì đã không khỏe.

- Bさんはゆうめいじゃありませんでした [B san wa yuumei ja arimasen deshita] 
B thì đã không nổi tiếng. 
 Học tính từ trong tiếng Nhật
 Học tính từ trong tiếng Nhật

Lưu ý:Khi tính từ な[na] đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な[na] vào. 
Ví dụ: 
Aさんはげんきじゃありませんでした [A san wa genki ja arimasen deshita] 
A thì đã không khỏe.
Đúng: vì không có chữ な[na] đằng sau tính từ. 
Aさんはげんきなじゃありませんでした 
[A san wa genki na ja arimasen deshita] 
Sai: vì có chữ な[na] đằng sau tính từ. 

e. Theo sau tính từ là danh từ chung : Làm nhấn mạnh ý của câu. 
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な[na] 
Ví dụ: 
ホーチミンしはにぎやかなまちです [Ho Chi Minh shi wa nigiyaka na machi desu]
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.

- Quốcさんはハンサムなひとです [Quốc san wa HANSAMU na hito desu]
Quốc là một người đẹp trai

Ngữ pháp bài 8 tiếng Nhật - Bài 1. Là một trong những kiến thức quan trọng sẽ theo bạn suốt quá trình học ngôn ngữ này.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác