Đang thực hiện

Một số từ tiếng Nhật hay, ý nghĩa

Thời gian đăng: 20/10/2015 17:23
Mỗi ngôn ngữ đều có cái hay, thú vị riêng của nó. Bạn học tiếng Nhật hay yêu thích Nhật Bản vậy bạn đã bao giờ thắc mắc về các từ tiếng Nhật hay chưa?

Đối với các bạn mới học tiếng Nhật, có lẽ chủ đề " từ tiếng Nhật hay" là mục ít bạn quan tâm nhất, nhưng thực ra đây lại là mục hay, ý nghĩa có thể giúp bạn cảm thấy bớt chán khi học đấy.
hoc tieng nhat
Một số từ tiếng Nhật hay, ý nghĩa
 

Cùng học một số từ tiếng Nhật hay, ý nghĩa

 - 恐 縮 で す が [Kyoushuku desu ga ...]
 Đây là cách hỏi xin/mượn/yêu cầu những thứ bạn muốn một cách lịch sự. Sử dụng câu nói này trong tiếng Nhật là một đẳng cấp cao của việc đòi hỏi. Người nghe sẽ không thể từ chối một yêu cầu đáng mến và lịch sự đến vậy.
 恐 縮, hiểu theo nghĩa đen, nghĩa đại loại như "rất ngại/ rất sợ sẽ gây ra một điều khó chịu nào đấy". Nó có ích khi đòi hỏi/ yêu cầu được hỗ trợ, giúp đỡ.
 - 光 栄 に 存 じ ま す[Kouei ni zonjimasu]
 Nghĩa đen của câu này có thể được hiểu là" nghĩ về điều này thật là vinh dự". Ý của cụm từ này là một cách cảm ơn tuyệt vời khi bạn nhận được một món quà, lời khen ngợi hay một lòng biết ơn từ người khác. Hãy tưởng tượng ai đó cảm ơn hoặc bày tở lòng biết ơn bạn vì đã giúp đỡ họ, cách tuyệt vời để đáp lại là
 "お 役 に 立 て て お り ま し た ら 光 栄 に 存 じ ま す.
Đó thật là một vinh dự cho tôi khi được giúp bạn"
- お 言葉 に 甘 え ま す[O-kotoba ni amaemasu] 
Ở một đất nước mà những lời yêu cầu, đòi hỏi có nguy cơ cao bị khước từ, thì cụm từ có cánh này có thể mang đến cho bạn một tấm vé miễn phí để khiến một người Nhật vui vẻ chấp nhận bạn, Khi đó bạn có thể yêu cầu đặt hàng bất kỳ thứ gì bạn thích.
- お 見 知 り お き を [O-mishiri oki o] 
 Ý nghĩa: "hãy nhớ đến tôi". Đây là một cụm từ rất lịch sự khi dùng trong lời giới thiệu cá nhân. 
 XX と 申 し ま す. 以降 お 見 知 り お き を.
Tên tôi là XX. Xin hãy nhớ đến tôi

Xem Thêm : Khóa học tiếng Nhật trực tuyến tại nhà hiệu quả

 -  ご 無 沙汰 し て お り ま し た [Go-busata shite orimashita] 
 無 沙汰 có nghĩa là "Lâu rồi không gặp một ai đó".  Từ  ご làm cho cụm từ này lịch sự hơn, cũng như お り ま し た thay vì い ま し た. Đây là một cụm từ rất hữu ích cho việc hỏi thăm ai đó mà bạn đã không trò chuyện từ một thời gian dài.
 Ví dụ: 長 ら く ご 無 沙汰 し て お り ま し た.
Tôi xin lỗi đã không liên lạc với bạn trong một thời gian dài như vậy.

 - 御 機 嫌 よ う [Go-kigen you]
 Có lẽ là cụm từ dễ nhất trong danh sách này, nó cũng được sử dụng nhiều hơn các từ khác.  御 機 嫌 よ う là một lời chào và chia tay một cách phức tạp và lịch sự (Lưu ý: よ う đây là một hình thức của 良 い)
Nếu bạn đọc manga hay xem anime, bạn sẽ nhận thấy rằng đây là lời chúc mừng khi lựa chọn 1 nhân vật cao cấp và quý báu.
- 冥 利 に 尽 き る [Myouri ni tsukiru] 
冥 利 được hiểu là một cách bảo vệ của tiền tài hay thần linh , là những lời chúc hạnh phúc/ chúc mừng cho vai trò, vị trí trong cuộc sống. 尽 き る (trong trường hợp này) có nghĩa là "cao nhất". Ghép lại với nhau, và bạn nhận được một cụm từ thể hiện mức cao nhất của hạnh phúc. 

Qua bài học về một số từ tiếng Nhật hay, ý nghĩa trên đây bạn đã tìm được cái hay trong tiếng Nhật chưa ạ? Bạn thấy tiếng Nhật thú vị không


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác