Đang thực hiện

Mẫu câu giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà - tìm phòng

Thời gian đăng: 30/10/2016 12:02
Chia sẻ những mẫu câu giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà - tìm phòng. Đây là những kiến thức thực tế và đặc biệt hữu ích với các bạn học tiếng Nhật, các bạn chuẩn bị sang Nhật sinh sống đấy.
Mẫu câu giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà - tìm phòng
Mẫu câu giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà - tìm phòng

 
Tìm phòng, thuê nhà là một trong những yếu tố căn bản hàng đầu khi bạn sang một đất nước xa lạ - Nhật Bản để học tập, làm việc, sinh sống. Và việc tìm được nơi ở tại các thành phố lớn là cả một vấn đề lớn đối với cả người Nhật , khi đi thuê nhà họ cũng phải vất vả đi khắp nơi.

Vậy nên hãy bỏ túi những mẫu câu giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà - tìm phòng và can đảm đi tìm thử , biết đâu kết quả lại bất ngờ thì sao?

1. Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà.

Phí trung gian:
A. 学校がっこうではアパートを紹介しょうかいしていますか。 
Nhà trường có giới thiệu nhà trọ không.


B. はい。手数料てすうりょうは要いりませんから、不動産屋ふどうさんやさんより安やすいです。 
Có. Không cần tiền hoa hồng, nên rẻ hơn văn phòng bất động sản.

A. 礼一うって何の意味いみですか。 
Reiichi có nghĩa là gì vậy.

B. 部屋へやを貸かしてくれるお礼に家賃一ヶ月分を大家おおやさんに支払しはらう礼金れいきんのことです。 
Đó là tiền thù lao, là số tiền của một tháng tiền nhà đưa cho chủ nhà để thể hiện lòng biết ơn vì họ đã cho mình thuê nhà.

Thông qua các trung gian nhà đất, chi phí cơ bản nhất gồm có:

礼金れいきん : tiền cho xem nhà, không hoàn trả
敷金しききん : tương đương với tiền cọc
仲介手数料ちゅうかいてすうりょう : phí môi giới 
前払まえばらい家賃やちん : tiền thuê nhà trả trước
học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Lớp học tiếng Nhật trực tuyến tại nhà hiệu quả

2. Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp của người Nhật khi tìm phòng.

A. 駅えきから遠とおいですか。
Có xa nhà ga không.

B. 徒歩とほ5分です。
Đi bộ khoảng 5 phút.

A. 部屋へやは広ひろくて、きれいですか。
Phòng ốc có rộng rãi, khang trang không.

B. はい。リフォームしたばかりです。8畳一間じょうひとまです。
Có, tôi vừa mới sửa sang lại. Một phòng 8 chiếu tatami (loại chiếu Nhật).

A. 部屋は明あかるいですか。
Phòng ốc có sáng sủa không?

B. 南みなみ向むきですから、日当ひあたりがいいです。
Phòng xoay mặt sang hướng nam, nên ánh nắng mặt trời chiếu rất tốt.

A. あのう、外国人がいこくじんなんですけど、借かりられる部屋がありますか。
Tôi là người nước ngoài, có phòng nào toi có thể thuê không?

B. ええ、ありますよ。どんな部屋をお探さがしですか。
Vâng, có chứ. Anh tìm phòng loại nào?

A. 駅から近ちかくて静しずかで家賃やちんが五万円ぐらいの部屋がいいんです。
Tôi đang tìm phòng nào gần nhà ga, yên tĩnh, tiền nhà khoảng 50000 Yên.

B. はい。分かります。和室わしつですか、洋室ようしつですか。
Vâng, tôi hiểu rồi. Anh muốn phòng kiểu Nhật hay phòng kiểu Tây?

A. Phòng kiểu Tây 洋室です。

Trên đây là mẫu câu giao tiếp của người Nhật khi dọn nhà - tìm phòng. Để có thể nhanh chóng hòa đồng tại Nhật Bản , bạn phải học tiếng Nhật rất nhiều.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác