Đang thực hiện

Luyện tập 6 ngữ âm tiếng Nhật cơ bản

Thời gian đăng: 21/01/2019 15:13
Bạn muốn phát âm tiếng Nhật tốt, bạn không thể không chú ý đến ngữ âm. Ngữ âm tiếng Nhật được xem là tiêu chuẩn luyện tập căn bản nhất. Trong bài viết này, hãy cùng SOFL tổng hợp lại các ngữ âm đó.
ngu am tieng nhat
Luyện ngữ âm tiếng Nhật

 
 

1. Ngữ âm tiếng Nhật - Phần trọng âm

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ có rất nhiều các từ đồng âm khác nhau, do đó các bạn cần có cách đọc nhấn vào trọng âm để phân biệt âm tiết đó. Và cách dễ dàng nhất đó là các bạn luyện đọc tiếng Nhật thường xuyên.

Ví dụ: Trong từ vựng tiếng Nhật có từ はし[橋 – hаѕhi]: cây cầu. Khi bạn đọc từ thì phải nhấn trọng âm thành [há ѕì], tức là trọng âm sẽ rơi vào âm thứ 2. Còn một trường hợp cũng đọc là hashi đó là từ はし[箸 – hashi]: đôi đũa. Khi đó bạn sẽ đọс là [hà ѕí], trọng âm nhấn vào âm đầu.

Trọng âm có thể cho chúng ta những từ vựng khác nhau. Do đó, các bạn khi học tiếng Nhật đừng quên chú ý vào các trọng âm nhé. 

2. Trường âm tiếng Nhật

Trường âm tiếng Nhật là dấu hiệu để bạn biết đọc từ đó theo âm ngắn hay kéo dài. Trường âm cũng có tác dụng làm thay đổi ý nghĩa của một âm tiết. Tuy nhiên, lỗi trường âm cũng là lỗi rất hay gặp của những bạn mới học tiếng Nhật.

Bảng Hiragana có trường âm là các âm tiết trong cột đầu tiên của bảng chữ cái. Còn trường âm trong bảng Katakana, chúng ta sử dụng “–”

Ví dụ:
 ゆき [uki] : tuyết -----> ゆうき [yuuki]: Dũng khí
とる [toru] : chụp hình -----> とおる [tooru]: Chạy (tàu, xe)
 え [e]: bức tranh -----> ええ[ee]: Vâng, dạ (thương dùng trong văn nói)
テープ ------> [tee pu]:  Băng cassette
ノート -----> [nooto]: Cuốn tập, vở 

3. Khuất âm trong tiếng Nhật

Khuất âm hay còn gọi là âm ngắt trong tiếng Nhật, thường xuất hiện với chữ [つ] bị viết nhỏ [っ]. Khi đó, bạn phát âm theo сhữ “t” trong tiếng Việt.

Ví dụ :
にっき [nikki]: Nhật ký

4. Ảo âm tiếng Nhật

Ngoài chữ [っ] bị viết nhỏ, thì trong tiếng Nhật khi 3 từ [や], [ゆ], [よ], các nguyên âm [ア], [イ], [ウ], [エ] và [オ] cũng thường bị viết nhỏ. Điều này làm biến đổi cách phát âm trong tiếng Nhật. Thường được gọi theo thuật ngữ là các ảo âm.

Ví dụ:
ひゃく [hyaku]: Một trăm
パーティ [paati]: Bữa tiệc

5. Âm nối trong tiếng Nhật

Âm nối trong tiếng Nhật cơ bản nhất đó chính là từ [ん]. Khi phát âm, nó thường được đọc là “n” giống như trong tiếng Việt.

Ví dụ :
ごはん [gohan]: Bữa ăn
じかん [jikan]: Thời gian
Lưu ý: Khi âm [ん] kết hợp với các âm tiết thuộc hàng các âm thuộc dãy [M], [P] hoặc [B] thì lúc này âm [ん] sẽ được đọc là [M]. Còn khi nó đứng ở cuối từ thì đọc hơi thiên về chữ “ng” trong tiếng Việt. 

Ví dụ :
こんばん [komban] : tối nay
さんぽ [sampo] : tản bộ

6. Ngữ điệu trong câu văn tiếng Nhật

Nếu bạn muốn nói tiếng Nhật hay và giống với người Nhật Bản, bạn phải đặc biệt chú ý đến các ngữ điệu của câu. Ví dụ như cách lên giọng ở cuối câu thay cho câu hỏi, câu cảm thán, câu bày tỏ sự đồng tình,.....

Để luyện ngữ điệu, bạn cũng có thể sử dụng Shadowing, vì hầu hết ở đây đều là những câu giao tiếp tiếng Nhật ngắn, tự nhiên và thường được dùng trong cuộc sống hàng ngày. Bạn có thể vừa luyện nghe, sau đó nhắc lại theo. 

Trên đây là 6 ngữ âm tiếng Nhật cơ bản mà cần phải chú ý và ghi nhớ. Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ luôn đồng hành cùng các bạn trên con đường chinh phục ngôn ngữ.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác