Đang thực hiện

Các ký tự trong tiếng Nhật viết như thế nào?

Thời gian đăng: 15/07/2019 16:34

Các ký tự trong câu giúp cho việc diễn đạt ý được rõ ràng rành mạch, người đọc có thể hiểu nội dung chính xác và đơn giản hơn. Vậy ký tự trong tiếng Nhật được viết như thế nào, cùng trung tâm Nhật ngữ SOFL tìm hiểu trong bài viết này nhé!

hoc bang chu cai tieng nhat

>>> Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

Hệ thống ký tự và dấu trong tiếng Nhật

Bất kỳ một loại ngôn ngữ nào cũng đều có các ký tự và dấu khác nhau, tiếng Việt cũng thế mà tiếng Nhật cũng vậy. Chính vì vậy khi học tiếng Nhật chúng ta sẽ cần chú trọng tới việc sử dụng dấu vì nó mang những nét khác biệt so với người Việt khi sử dụng.

Hệ thống ký tự trong tiếng Nhật

Trong hệ thống tiếng Nhật, các ký tự như như “?”, “!”, “:”, “;”, “_” đều có cách sử dụng tương tự như trong tiếng Việt. Tuy nhiên với dấu chấm “.” và dấu phẩy “,” trong tiếng Nhật có thể sử dụng cả hai ký hiệu “。”là dấu chấm; “ 、” là dấu phẩy để thay thế.

Bảng dưới đây sẽ là cách viết và phiên âm của một số ký tự trong tiếng Nhật

Ký hiệu

Tiếng Nhật

Phiên âm

Tiếng Việt

。hoặc .

ドット / てん

Dotto / ten

Dấu chấm

_

したせん / アンダーライン

Shita sen/ andārain

Dấu gạch dưới

,  hoặc  、

とうてん

Tō ten

Dấu phẩy

-

なかせん / ダッシュ / ハイフン

Nakasen/ dasshu /  haifun

Dấu gạch ngang

@

アットマーク

Attomāku

Dấu a còng

/

フラッシュ

Furasshu

Dấu gạch chéo

?

ぎもんふ

Gimon fu

Dấu hỏi

+

プラス

Purasu

Dấu cộng

!

かんたんふ

Kanta n fu

Dấu chấm than

-

マイナス

Mainasu

Dấu trừ

;

セミコロン

Semikoron

Dấu chấm phẩy

( )

カッコ

Kakko

Dấu ngoặc đơn

:

コロン

Koron

Dấu 2 chấm

{ }

中かっこ

Chū kakko

Dấu móc

[ ]

大かっこ

Dai kakko

Dấu ngoặc vuông

%

パーセント

Pāsento

Phần trăm

かぎかっこ

Kagi kakko

Ngoặc kép

&

アンバサンド

Anpasando

Dấu và

*

星印

Hoshi shirushi

Dấu sao

>

より大きい

Yori ōkī

Dấu lớn hơn

<

より小さい

Yori chīsai

Dấu bé hơn

#

シャープ / ナンバー

Shāpu /  nanbā

Dấu thăng

3点リーダ

3-Ten rīda

Dấu 3 chấm

 

やじるし

Yajirushi

Dấu mũi tên

=

イコール

Ikōru

Dấu bằng

 

Lưu ý: Trong bảng chữ cái tiếng Nhật có 2 loại dấu sẽ được sử dụng để tạo thành các âm đục đó là てんてん( '')và まる(。), chúng sẽ được thêm vào phía bên phải của các chữ cái.

  • てんてん( '')thêm vào các hàng KA, SA, TA, HA

  • まる(。)thêm vào hàng HA

Trên đây là các kiến thức cơ bản mà trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL chia sẻ cho các bạn về các ký tự trong tiếng Nhật. Rất thú vị phải không nào, chúc bạn học tiếng Nhật vui vẻ nhé!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác