Đang thực hiện

Hướng dẫn cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật siêu đơn giản

Thời gian đăng: 08/06/2017 11:08
Nói đến trợ từ trong tiếng Nhật hầu hết chúng ta đều coi như là một cơn ác mộng vô cùng sợ hãi. Vậy trung tâm sofl sẽ giúp giải quết điều tồi tệ đó.
 

Bí quyết học trợ từ trong tiếng Nhật đơn giản nhất

1. Trợ từ trong tiếng Nhật chỉ tồn tại của người và vật

田中社長は今会社にいる Hiện tại giám đốc Tanaka đang ở công ty.
先月、田中さんは課長の地位についた? Tháng vừa rồi, ông Tanaka lên chức trưởng phòng.
私の犬は車の中にいますcon chó của tôi ở trong xe

Đó là những mẫu trợ từ chỉ tồn tại của người và vật trong tiếng Nhật. Còn nhiều những trợ từ khác các bạn tự tham khảo nhé.

>>> Tham khảo bộ tài liệu tiếng nhật cho người mới bắt đầu chuẩn và chính xác nhất tại đây!

2. Trợ từ tiếng Nhật chỉ hành động mang tính chất tĩnh và hành động, mức độ diễn ra

- Trợ từ chỉ hành động mang tính chất tĩnh

椅子に座ってください Xin mời ngồi 
会社に勤める。Làm việc ở công ty
屋根に雪が積もる。Tuyết phủ đầy trên nóc nhà
机に置く。 Để xuống bàn

- Trợ từ chỉ hành động mức độ diễn ra


バスは8時20分に来ますよ Xe bus sẽ tới đây lúc 8h 20 phút
一日に三回この薬を飲む。Thuốc uống 1 ngày 3 lần .
飛行機は十時につく。Máy bay hạ cánh lúc 10 giờ.

3. Trợ từ tiếng Nhật に chỉ nơi đến của hàng động 

会社に着きましたよ Tôi đã đến công ty rồi nhá
プールに行く。Đi đến bể bơi

4. Chủ hành động trong câu chủ động, sai khiến

ランさんはハノイに住んでいる。 Cô Lan đang sống tại Hà Nội.
隣の人に足をふまられた。Bị người bên dẫm vào chân.
弟に自動車をあらわせた。Tôi bảo bảo em trai rửa xe ô tô.
犬に噛まれた Tôi bị chó cắn

Đó là các trợ từ trong tiếng Nhật chỉ hành động các câu chủ động và sai khiến, còn nhiều những trợ từ tiếng Nhật cơ bản khác các bạn tự tìm hiểu nhé!


 


Phương pháp học trợ từ trong tiếng Nhật siêu hiệu quả

6. Trợ từ chỉ trạng thái hoặc kết quả của sự thay đổi

信号は青になってから行きましょう Đèn chuyển sang màu xanh thì mới được đi
信号が赤いに変わる。Đèn vàng thì chuyển sang màu đỏ.
将来、医者になるつもりだ。 Tôi có ý định làm bác sĩ trong tương lai

7. Trợ từ chỉ đối tượng hướng tới của hành động

本を彼にあげました Tôi tặng cho anh ấy 1 quyển sách
ランさんの家に電話をかけた。Tôi đã gọi điện thoại tới nhà chị lan.

8. Trợ từ chỉ sự liệt kê các danh từ

この会社の社員はインドネシアにマレーシアに日本人だ Nhân viên công ty này có cả người Indoneshia, có cả người Malayshia, có cả người Nhật

9. Trợ từ để chỉ quyết định

私は来週出張することになった Tuần sau tôi được phân công đi công tác
この会社の社員にする Tôi sẽ trở thành nhân viên công ty
にするお茶にします Tôi uống trà

Trên đây là cách sử dụng trợ từ trong tiếng Nhật trung tâm tiếng Nhật SOFL muốn chia sẻ với các bạn, nhằm giúp các bạn học viên học ngữ pháp tiếng Nhật tốt hơn. Chúc bạn thành công.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác