Đang thực hiện

Học tiếng Nhật qua bài hát Sayonara no Natsu

Thời gian đăng: 12/07/2018 10:55
Có những bài hát thật kỳ diệu, không mang đến cho ta cảm giác bình yên mà còn có khả năng gợi lại trong ta bao kỷ niệm. Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ cùng các bạn đắm chìm trong thế giới êm ái và sâu lắng của một bài hát như vậy nhé! Cùng học tiếng Nhật qua bài hát: Sayonara no natsu nào!
 
Học tiếng Nhật qua bài hát Sayonara no natsu 

Lời bài hát:

光る海に かすむ船は
さよならの汽笛 のこします
ゆるい坂を おりてゆけば
夏色の風に あえるかしら

光る海(ひかるうみ): biển sáng lấp lánh
かすむ船(ふね): con thuyền mờ dần/ chìm dần
汽笛(きてき): Tiếng còi
ゆるい坂(さか): Con dốc thoải
おりてゆく: leo lên/ bước lên một cách chậm dãi
“Con thuyền mờ dần vào ánh biển lung linh
Chỉ để lại tiếng còi giã biệt
Nếu bước thật chậm trên con dốc thoải ấy
Liệu em có thể gặp không, cơn gió mùa hạ…”
 
わたしの愛 それはメロディー
たかく ひくく 歌うの
わたしの愛 それはカモメ
たかく ひくく 飛ぶの

メロディー: melody : giai điệu
カモメ: chim hải âu
たかく –  ひくく : trầm bổng, cao thấp,…
“Tình yêu của em là những giai điệu
Cất lên lúc trầm lúc bổng
Tình yêu của em như cánh chim hải âu
Bay cao bay thấp…”
 
夕陽のなか 呼んでみたら
やさしいあなたに 逢えるかしら

夕陽(ゆうひ): hoàng hôn
逢える(あえる):có thể gặp.
~かしら: Không biết liệu có thể….
” Nếu thử cất tiếng gọi vào trong ánh hoàng hôn
Liệu em có thể gặp được một người dịu dàng là anh không?”
 
だれかが弾く ピアノの音
海鳴りみたいに きこえます
おそい午後を 往き交うひと
夏色の夢を はこぶかしら

弾く ピアノの音: tiếng đàn piano
海鳴り(うみなり): âm thanh của biển
~みたいに: ~ giống như…
往き交う(ゆきかう): đến và đi
” Tiếng đàn ai đó đang chơi
Nghe như tiếng biển rì rào sóng gió
Người cứ đến và đi trong ánh chiều tà
Liệu có mang theo cả những ước mơ mùa hè…”
 
わたしの愛 それはダイアリー
日々のページ つづるの
わたしの愛 それは小舟
空の海をゆくの

ダイアリー: cuốn nhật ký
つづる: sắp xếp/ ghi chép lại/ đánh vần…
“Tình yêu của em như cuốn nhật ký
Chứa đựng từng trang sách cuộc đời
Tình yêu của em như con thuyền nhỏ
Tiến dần vào biển chơi vơi…”
 
夕陽のなか 降り返れば
あなたはわたしを 探すかしら

降り返る(ふりかえる): ngoảnh lại/ nhìn lại…
“Nếu ngoảnh lại nhìn ánh hoàng hôn
Liệu anh có đang tìm kiếm em không?”

散歩道に ゆれる木々は
さよならの影を おとします
古いチャペル 風見の鶏(とり)
夏色の街は みえるかしら

ゆれる: lay động, đung đưa, rung rung, thổn thức,…
おとします: rơi rụng
チャペル: nhà thờ nhỏ
風見の鶏: con chim trên cánh quạt gió
“Hàng cây cứ nối dài đung đưa trên con đường đi bộ
Rơi rụng xuống dáng hình của biệt li
Cánh chim đậu trên cánh quạt gió của nhà thờ nhỏ
Liệu có nhìn thấy không, con phố mùa hạ…” 
 
きのうの愛 それは涙
やがて かわき 消えるの
あしたの愛 それはルフラン
おわりのない言葉

やがて: từ từ, dần dần
かわき: cạn khô
” Tình yêu ngày hôm qua là những giọng lệ
Chẳng mấy chốc mà cạn khô tan biến
Tình yêu của ngày mai là đoạn điệp khúc
Ngân vang, ngân vang mãi mai sau…”

夕陽のなか めぐり逢えば
あなたはわたしを 抱くかしら

めぐり逢う: bắt gặp 
抱く(だく):ôm lấy
“Nếu tình cờ gặp nhau trong ánh hoàng hôn ấy
Em tự hỏi liệu anh có lại gần ôm lấy em…”

Hãy cùng SOFL học tiếng Nhật qua bài hát thú vị, vui vè và hiệu quả qua những bài viết của SOFL nhé.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác