Đang thực hiện

Học tiếng Nhật cơ bản bài 8(Ngữ pháp 1 )

Thời gian đăng: 27/11/2015 16:49
Với bài học tính từ trong tiếng Nhật, chúng tôi - Trung tâm Tiếng Nhật SOFL đã rất vui vì nhận được nhiều ý kiến phản hồi tốt đẹp và yêu cầu chúng tôi cung cấp tiếp ngữ pháp bài 8 nên không để các bạn đợi lâu bây giờ hãy chuẩn bị giấy bút và theo dõi bài viết dưới đây nhé.
Học tiếng Nhật cơ bản bài 8(Ngữ pháp 1)
Học tiếng Nhật cơ bản bài 8(Ngữ pháp 1)

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật 

Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ : 
+いけいようし [ikeiyoushi] : tính từ い[i] 
+なけいようし [nakeiyoushi] : tính từ な[na]

1. Tính từ な[na] 

a. Thể khẳng định ở hiện tại: Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です[desu] 
Ví dụ: 
バオさんはしんせつです [Bảo san wa shinsetsu desu.] : Bảo thì tử tế. 
このへやはきれいです [kono heya wa kirei desu.] : Căn phòng này thì sạch sẽ.
 
b. Thể phủ định ở hiện tại:  khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません [ja arimasen], không có です[desu] 
Ví dụ: 
- Aさんはしんせつじゃありません [A san wa shinsetsu ja arimasen] : A thì không tử tế. 
- このへやはきれいじゃありません [kono heya wa kirei ja arimasen] : Căn phòng này thì không sạch sẽ. 

c. Thể khẳng định trong quá khứ : Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした [deshita] 
Ví dụ: 
- Aさんはげんきでした [A san wa genki deshita] : A thì đã khỏe. 
- Bさんはゆうめいでした [B san wa yuumei deshita] : B thì đã nổi tiếng. 

2 Tính từ い[i] 

a. Thể khẳng định ở hiện tại: Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です[desu] 
Ví dụ: 
- このとけいはあたらしいです [kono tokei wa atarashii desu] : Cái đồng hồ này thì mới. 
- わたしのせんせいはやさしいです [watashi no sensei wa yasashii desu] : Cô giáo của tôi thì dịu dàng. 

b. Thể phủ định ở hiện tại: 
Khi ở phủ định, tính từ い[i] sẽ bỏ い[i] đi và thêm vào くない[kunai]、vẫn có です[desu] 
Ví dụ: 
- ベトナムのたべものはたかくないです [betonamu no tabemono wa taka kunai desu] : Thức ăn của Việt Nam thì không mắc. 
Với  câu trên, tính từ たかい[takai] đã bỏ い[i] thêm くない[kunai] thành たかくない[taka kunai] 

Xem Thêm : Kỹ năng học tiếng Nhật online hiệu quả nhất

c. Thể khẳng định trong quá khứ  : Ở thể này, tính từ い[i] sẽ bỏ い[i] đi và thêm vào かった[katta], vẫn có です[desu] 
Ví dụ: 
- きのうわたしはとてもいそがしかったです。[kinou watashi wa totemo isogashi katta desu] : Ngày hôm qua tôi đã rất bận. 
Với câu trên, tính từ いそがしい[isogashii] đã bỏ い[i] thêm かった[katta] thành いそがしかった[isogashi katta] 

d. Thể phủ định trong quá khứ 
Với thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くなかった, vẫn có です 
Ví dụ: 
- きのうわたしはいそがしくなかったです。 [kinou watashi wa isogashi kuna katta desu] : Ngày hôm qua tôi đã không bận. 
Với câu trên, tính từ いそがしい[isogashii] đã bỏ い[i] thêm くなかった[kuna katta] thành いそがしくなかった[isogashi kuna katta] 
Lưu ý: Đối với tính từ い[i] khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng. 
Ví dụ: いそがしい[isogashii] khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい[isogashii] 


Với phần học tiếng Nhật cơ bản bài 8 (ngữ pháp 1) trên đây sẽ giúp các bạn nâng cao kỹ năng tiếng Nhật của mình. Chúc các bạn thành công.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác