Đang thực hiện

Học tiếng Nhật cơ bản bài 24 - ngữ pháp

Thời gian đăng: 10/05/2016 09:46
Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản là phần quan trọng nhất đặt nền móng cho quá trình học tiếng Nhật của chúng ta. Dưới đây, trung tâm Nhật Ngữ SOFL xin chia sẽ với các bạn bài Học tiếng Nhật cơ bản bài 24 - ngữ pháp. Hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn mở rộng vốn ngữ pháp của mình cũng như chinh phục tiếng Nhật tốt hơn.
 
I.Mẫu câu + Cấu trúc 
1. Mẫu câu:
Mình nhận từ ai đó một cái gì đó. 
a. Cấu trúc: S は わたし に N をくれます。
b. Ví dụ:
- 恋人は私に花をくれました
(こいびとはわたしにはなをくれました)
Tôi được người yêu tặng hoa
- 兄は私に靴をくれました
(あにはわたしにくつをくれました)
Tôi được anh tôi tặng giày
Học tiếng Nhật cơ bản bài 24 - ngữ pháp
Lưu ý : Có thể lược bỏ 「わたしに」 trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi.
=> 兄は靴をくれました=兄は私に靴をくれました。

2. Mẫu câu: Khi ai đó làm ơn hoặc làm hộ mình một cái gì đó
a. Cấu trúc : S は わたしに N を V(Thể て)くれます。
b. Ví dụ:
- 山田さんは私に地図を書いてくれました
(やまださんはわたしにちずをかいてくれました)
Yamada vẽ giúp tôi cái bản đồ.
- 母は私にセーターを買ってくれました
(はは は わたしにせーたーをかってくれました) 
Mẹ tôi mua cho tôi cái áo len

Lưu ý : Ở đây cũng có thể lược bỏ 「わたしに」trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thây đổi
=> 山田さんは地図を書いてくれました=山田さんは私に地図を書いてくれました

II. Mẫu câu + Cấu trúc
1. Mẫu câu: Khi mình tặng hoặc cho ai đó cái gì đó
a. Cấu trúc: わたしは S に N をあげます
b. Ví dụ
- わたしは Thanh さんに花をあげました
(わたしは Thanh さんにはなをあげました)
Tôi tặng bạn Thanh hoa
- 私は Thao さんに本をあげました
(わたしは Thao さんにほんをあげました)
Tôi tặng bạn Thảo quyển sách
Học tiếng Nhật cơ bản bài 24 - ngữ pháp
2. Mẫu câu: Khi mình làm cho ai đó một cái gì đó
a. Cấu trúc: わたしは S に N を V(Thểて)あげます
b. Ví dụ:
- 私はHaさんに引越しを手伝ってあげました
(わたしはHaさんにひっこしをてつだってあげました)
Tôi giúp bạn Hà chuyển nhà
- 私はQuyenさんにHanoiを案内してあげました
(わたしはQuyenさんにHanoiをあんないしてあげます)
Tôi hướng dẫn cho bạn Quyên về Ha Nội

III. Mẫu câu+Ngữ pháp
1. Mẫu câu:
Mình nhận được từ ai đó một cái gì đó
a. Cấu trúc: わたしは S に Nを もらいます
b. Ví dụ:
- 私は古川さんにワインをもらいました
(わたしはふるかわさんにわいんをもらいました)
Tôi nhận được rượu từ anh FURUKAWA
- 私は田中さんに本をもらいました
(わたしはたなかさんにほんをもらいました)
Tôi nhận được sách từ anh Tanaka

2. Mẫu câu: Mình được hưởng lợi từ 1 hành đông của người nào đó.
a. Cấu trúc: わたしは S に N を V(Thể て)もらいます
b. Ví dụ:
- 私は日本人に日本語を教えてもらいました
(わたしはにほんじんににほんごをおしえてもらいました)
Tôi được người Nhật dạy tiếng Nhật
- わたしはDaoさんに旅行の写真を見せてもらいました
(わたしはDaoさんにりょこうのしゃしんをみせてもらいました)
Tôi được bạn Đào cho xem ảnh du lịch 

Với những cấu trúc trên cộng với nhiệt tình đam mê ham học hỏi, hi vọng bạn sẽ nhanh chóng tiếp thu được toàn bộ những kiến thức tiếng Nhật căn bản cần thiết trong học hành và giao tiếp trong thời gian ngắn nhất có thể. Chúc các bạn thành công!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác