Đang thực hiện

​Học tiếng Nhật cơ bản bài 23 - ngữ pháp

Thời gian đăng: 05/05/2016 11:13
Dù bạn thích hay không thì ngữ pháp vẫn là yêu cầu cần có để có thể giao tiếp dạng nói hãy dạng viết thành công. Cho dù bạn đã phát âm chuẩn như người bản xứ nhưng ngữ pháp không đúng thì vẫn không thể chuyền đạt thông điệp tới người nghe. Vì vậy thường xuyên rèn luyện thêm ngữ pháp là yếu tố góp phần tạo nên thành công của bạn đấy!
Học tiếng Nhật cơ bản bài 23 - ngữ pháp
Nhưng học ngữ pháp tiếng Nhật thế nào cho hiệu quả? Đó là học học bài bản theo giáo trình. Và sau đây, trung tâm Nhật Ngữ SOFL chia sẽ với các bạn bài ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bài 23 - giáo trình Minano Nihongo . Hi vọng những cấu trúc dưới đây sẽ tiếp thêm sức mạnh giuos bạn giao tiếp tiếng Nhật tốt hơn, tự tin hơn nhé!

I. Mẫu câu với danh từ phụ thuộc 時(とき),dùng để chỉ thời gian ai đó làm một việc gì đó hay ở trong một trạng thái nào đó.
1. Cấu trúc:

V普通形(ふつうけい)+時,....
Aい +時,....
Aな +時,....
Nの +時,....
Học tiếng Nhật cơ bản bài 23 - ngữ pháp
2. Ví dụ:
- 私は試験のときに風邪をひきました(わたしはしけんのときにかぜをひきました)
=> Khi có bài kiểm tra thì tôi bị ốm.
- 道を渡る時、車に気をつけます(みちをわたるとき、くるまにきをつけます)
=> Khi qua đường thì chú ý xe ô tô.
- 新聞を読むとき、めがねをかけます(しんぶんをよむとき、めがねをかけます)
=> Khi đọc báo thì đeo kính.
- 私は、果物が安いときによく買いに行きます(わたしは、くだものがやすいときによくかいにいきます)
=> Khi đồ hoa quả rẻ tôi rất hay đi mua.
- 私は、静かなとき、本を読みます(わたしは、しずかなとき、ほんをよみます)
=> Khi yên tĩnh tôi đọc sách.
- 日本語の発音がわからないとき、先生に聞いてください(にほんごのはつおんがわからないとき、せんせいにきいてください)
=> Khi không hiểu cách phát âm của tiếng Nhật, thì hãy hỏi thầy giáo.

3. Chú ý: Khi V1(辞書形)とき、V2 thì V2 ở đây phải xảy ra trước V1
a. Ví dụ 1:

- 家へ帰るとき、本を買います(いえへかえるとき、ほんをかいます)
=> Khi về nhà thì mua sách (Ở đây hành động mua sách phải xảy ra trước hành động về nhà vì nếu bạn về nhà rồi thì sao mà mua được sách đúng không? 
Học tiếng Nhật cơ bản bài 23 - ngữ pháp
b. Ví dụ 2:
- 家へ帰ったとき、「ただいま」と言います。(いえへかえったとき、ただいまといいます)
=> Khi về nhà thì nói là [tadaima] (Ở đây thì hành động nói tadaima xảy ra sau hành động về nhà, vì phải về nhà rồi thì bạn mới có thể nói được mà)

II. Cấu trúc câu với liên từ phụ thuộc と
1. Cấu trúc:

V(辞書形)+と、。。。。
Mẫu câu: Khi động từ ở thể từ điển +と、 thì sau hành động đó sẽ kéo theo sự việc , hành động tiếp theo một cách tất nhiên.(Thường dùng khi chỉ đường hay hướng dẫn cách sử dụng máy móc)

2. Ví dụ:
- このボタンを押すと、切符が出ます(このぼたんをおすと、きっぷがでます)
=> Ấn cái nút này rồi thì sẽ có vé ra
- この道をまっすぐ行くと、公園があります(このみちをまっすぐいくと、こうえんがあります)
=> Đi hết con đường này rồi thì sẽ có công viên.
- このつまみを回すと、音が大きくなります(このつまみをまわすと、おとがおおきくなります)
=> Vặn cái nút này rồi thì tiếng sẽ to lên. 

>>>> Xem thêm: Học tiếng Nhật cơ bản bài 23- từ vựng


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác