Đang thực hiện

Học tiếng Nhật cơ bản bài 20 - Ngữ pháp

Thời gian đăng: 26/04/2016 11:28
Tiếp nối các bài học ngữ pháp tiếng Nhật, trung tâm Nhật Ngữ SOFL chia sẽ với các bạn bài 20 - ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản trong giáo trình Minano Nihongo.
Học tiếng Nhật cơ bản bài 20 - Ngữ pháp
Học tiếng Nhật cơ bản bài 20 - Ngữ pháp

Với phần học tiếng Nhật cơ bản bài 20 - Ngữ pháp bài này cực kỳ nhiều và quan trọng ,nếu không hiểu nó, bạn sẽ gặp khó khăn khi học nên cao và lúng túng trong việc giao tiếp thực tế với người Nhật đấy. Vậy nên hãy học kỹ, note cẩn thận làm tài liệu xem lại nếu có quên nhé!

A – Giới thiệu:

Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng.

Người Nhật dùng nó để :
– Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình
– Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty)
và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống.

Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể
mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự.

Thể ngắn không được dùng cho :
– Người mới quen lần đâu, người không thân thiết.
– Cấp trên của mình

Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta.

Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là “râu ria” thôi.

 

B – Cách chia và một số điểm cần chú ý:

Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ
Thể ngắn của danh từ và tính từ

Thể ngắn của tính từ
 

1 – ĐỘNG TỪ

Khẳng định hiện tại:
V(ます)  =>  V (じしょけい)
V
=>  V
Ví dụ:
- はなします => はなす
話します => 話す

 =>   : nói

- たべます => たべる
食べます => 食べる

 =>   : ăn

- べんきょうします =>  べんきょうする
勉強します =>  勉強する

 =>   : học

Phủ định hiện tại:
V(ません) =>  V(ない)
V
 =>  V
Ví dụ:
はなしません  => はなさない
話しません  => 話さない

 =>   : không nói

たべません  => たべない
食べません  => 食べない

=>   : không ăn

べんきょうしません =>  べんきょうしない
勉強しません =>  勉強しない

=>   : không học
Phương pháp học tiếng Nhật trực tuyến
Tham Khảo : Phương pháp học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả nhanh chóng

Khẳng định quá khứ:
V(ました) =>  V(た)
V
 =>  V
Ví dụ:
はなしました => はなした
話しました  => 話した

 =>   : đã nói

たべました => たべた
食べました  => 食べた

 =>   : đã ăn

べんきょうしました  =>  べんきょうした
勉強しました  =>  勉強した

 =>   : đã học

Phủ định quá khứ:
V(ませんでした) => V(なかった)
V
=> V
Ví dụ:
はなしませんでした => はなさなかった
話しませんでした  => 話さなかった

 =>   : đã không nói

たべませんでした => たべなかった
食べませんでした => 食べなかった

=>   : đã không ăn

べんきょうしませんでした =>  べんきょうしなかった
勉強しませんでした =>  勉強しなかった

 =>   : đã không học

Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy:
– Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó.
(VD: ngữ pháp trong bài thể
đều nói về phủ định, thể thì về quá khứ…)

– Các động từ bỏ
+ (muốn) hoặc đang ở thể thì đuợc coi như là một tính từ và chia theo tính từ
VD:

(động từ)  =>   (tính từ =>
(động từ)  =>   (tính từ  =>  
Học tiếng Nhật cơ bản bài 20 - Ngữ pháp
Những câu động từ thường gặp trong tiếng Nhật
2 – DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ.
Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau.

Khẳng định hiện tại:
Danh từ (tính từ
+ (です)=>  Danh từ (tính từ + (だ)
Danh từ (tính từ
+ =>  Danh từ (tính từ +
Ví dụ:
あめです => あめだ
雨です => 雨だ

=>   : mưa

しんせつです => しんせつだ
親切です => 親切だ

 =>   : tử tế

Phủ định hiện tại:
Danh từ (tính từ
+ (じゃありません) — =>  Danh từ (tính từ + (じゃない)
Danh từ (tính từ
+ => Danh từ (tính từ +
Ví dụ:
あめじゃありません  => あめじゃない
雨じゃありません =>   雨じゃない

=>   : không mưa

しんせつじゃありません =>   しんせつじゃない
親切じゃありません =>   親切じゃない

 =>   : không tử tế

Khẳng định quá khứ:
Danh từ (tính từ
+ (でした =>  Danh từ (tính từ + (だった)
Danh từ (tính từ
+ =>  Danh từ (tính từ +
Ví dụ:
あめでした => あめだった
雨でした => 雨だった

 =>   : đã mưa

しんせつでした—— => しんせつだ
親切です  => 親切だ

 =>   : đã tử tế

Phủ định quá khứ:
Danh từ (tính từ
+ (じゃありませんでした) ——> Danh từ (tính từ + (じゃなかった)
Danh từ (tính từ
+ -> Danh từ (tính từ +
Ví dụ:
あめじゃありませんでした —— => あめじゃなかった
雨じゃありませんでした  =>   雨じゃなかった

=>   : đã không mưa

しんせつじゃありませんでした => しんせつじゃなかった
親切じゃありませんでした => 親切じゃなかった

=> : đã không tử tế
Học tiếng Nhật cơ bản bài 20 - Ngữ pháp
Những câu danh từ, tính từ trong tiếng Nhật

3 – TÍNH TỪ

Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường
Ví dụ:
たかいです =>  たかい : cao
高いです =>  高い

=>  

たかくないです =>  たかくない : không cao
高くないです =>  高くない

=>  

たかかったです =>  たかかった : đã cao
高かったです =>  高かった

=>  

たかくなかったです =>  たかくなかった : đã không cao
高くなかったです => 高くなかった

=>  

Một số điểm cần chú ý:
– Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng)
Ví dụ:
NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI
はなします  => はなす↑
話します => 話す↑

=>  ↑ : nói

– Câu hỏi 何ですか –
– cái gì sẽ được nói tắt là なに↑-

Bài học tiếng Nhật cơ bvanr bài 20 - Ngữ pháp này rất bổ ích và hiệu quả. Các bạn hãy học và ghi nhớ cách học trên đây của Nhật ngữ SOFL nhé.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác