Đang thực hiện

Học tiếng Nhật cơ bản bai 19 - Ngữ pháp

Thời gian đăng: 22/04/2016 11:33
Ngôn ngữ dựa vào ngữ pháp để chuyển tải ý nghĩa vì ngữ pháp quy định trình tự các chữ trong câu để tạo thành câu có nghĩa. Thật không ngoa khi người ta nói rằng ngữ pháp là " bộ khung xương" của ngôn ngữ.
Học tiếng Nhật cơ bản bai 19 - Ngữ pháp
Học tiếng Nhật cơ bản bai 19 - Ngữ pháp

Vậy có cần học ngữ pháp không? Và học như thế nào? Xin khẳng định rằng có phải học ngữ pháp và phải học bài bản, khoa học thì hiệu quả mới cao. Trung tâm Nhật Ngữ SOFL chia sẽ với các bạn bài 19 - ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản. Bớt chút thời gian cùng học để nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình nào!

A. THỂ た trong tiếng Nhật.

Đó là thể た (ta). Vì sao không mới, đó là vì cách chia của thể này cũng y chang như cách chia của thể て (te). Các bạn chỉ việc chia như thể て (te) và thay て (te) thành た (ta) 

Ví dụ: 
- かきます => かいて => かいた : viết (nhóm I) 
kakimasu kaite kaita 
- よみます => よんで => よんだ : đọc (nhóm I) 
yomimasu yonde yonda 
- たべます => たべて => たべた : ăn (nhóm II) 
tabemasu tabete tabeta 
- べんきょうします- => べんきょうして => べんきょうした : học (nhóm III) 
benkyoushimasu benkyoushite benkyoushita 

B. Ngữ pháp tiếng Nhật.

I. Ngữ pháp 1: 

+ Đã từng làm việc gì đó chưa ? 
+ Chia động từ ở thể た (ta) cộng với ことがあります (koto ga arimasu) 

Cấu trúc: 

Noun + を + V(た) + ことがあります 
Noun + wo + V(ta) + koto ga ari masu 

Ví dụ: 
- わたし は おきなわ へ いった こと が あります 
私 は 沖縄 へ 行った こと が あります 
(watashi wa okinawa e itta koto ga arimasu) 
(Tôi đã từng đi đến okinawa) 

- わたし は すし を たべた こと が あります 
私 は すし を 食べた こと が あります 
(watashi wa sushi wo tabeta koto ga arimasu) 
(Tôi đã từng ăn sushi) 

II. Ngữ pháp 2: 

+ Liệt kê những việc làm một cách tượng trưng. 
+ Trước kia các bạn đã học cách liệt kê những việc làm bằng cách chia thể て (te) của động từ, nhưng nếu dùng cách đó thì phải kể hết tất cả những việc mình làm ra. Còn ở ngữ pháp này thì các bạn chỉ liệt kê một số việc làm tượng trưng thôi. 
+ Chia thể た (ta) của động từ, cộng với り (ri). Động từ cuối là します (shimasu) và dịch là "nào là....,nào là......" 

Cấu trúc : 
V1(た) + り , + V2(た) + り , + V3(た) + り +.........+ します 
V1(ta) + => ri , + V2(ta) + => ri , + V3(ta) + => ri> +........ + => shimasu : nào là...,nào là...... 

Ví dụ: 
- A さん、まいばん なに を します か 
A さん、 毎晩 何 を します か 
(A san, maiban nani wo shimasu ka) 
(A san, mỗi buổi tối bạn thường làm gì vậy ?) 

- まいばん、 わたし は ほん を よんだ り、 テレビ を みた り します 
毎晩、 私 は 本 を 読んだ り、 テレビ を 見た り します 
(Maiban, watashi wa hon wo yonda ri, TEREBI wo mita ri shimasu)
(Tôi thì, mỗi buổi tối nào là đọc sách, nào là xem ti vi....)

III. Ngữ pháp 3: 

+ Trở nên như thế nào đó. 
Cú pháp: 
Danh từ + に ( ni> + なります (narimasu) 
Tính từ (i) (bỏ i) + く ( ku> + なります (narimasu) 
Tính từ (na) + に (ni) + なります (narimasu) 
Học tiếng Nhật cơ bản bai 19 - Ngữ pháp
Học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả
Ví dụ: 
- テレサ ちゃん は、せ が たか く なりました 
テレサ ちゃん は、背 が 高 く なりました 
(TERESA chan wa, se ga taka ku narimashita)
(Bé TERESA đã trở nên cao hơn rồi) 

- いま、HOCHIMINH し は きれい に なりました 
今、 HOCHIMINH し は きれい に なりました 
(Ima, HOCHIMINH shi wa kirei ni narimashita) 
(Bây giờ, thành phố Hồ Chí Minh đã trở nên sạch sẽ hơn rồi) 

- ことし、 わたし は 17 さい に なりました 
今年、 私 は 17 歳 に なりました 
(kotoshi, watashi wa 17 sai ni narimashita) 
(Năm nay, tôi đã lên 17 tuổi rồi) 

Xung quanh chúng ta có rất nhiều tình huống thực tế để áp dụng hữu hiệu các cấu trúc ngữ pháp đã học ở trên. Vậy bạn còn chờ gì nữa mà không áp dụng phần học tiếng Nhật tiếng Nhật cơ bản bài 19 - Ngữ pháp này vào thực tế.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác