Đang thực hiện

Học tiếng Nhật cơ bản bài 18 - Ngữ pháp

Thời gian đăng: 21/04/2016 12:20
Cho dù bạn thích hay không, ngữ pháp tiếng Nhật cũng là một phần quan trọng bạn không nên bỏ qua nếu muốn giỏi tiếng Nhật. Và nếu muốn nhanh giỏi ngữ pháp thì hãy học có bài bản, theo giáo trình cụ thể.
Học tiếng Nhật cơ bản bài 18 - Ngữ pháp
Học tiếng Nhật cơ bản bài 18 - Ngữ pháp

Ở kỳ trước, trung tâm Nhật Ngữ SOFL chia sẽ với các bạn bài học tiếng Nhật cơ bản bài 18 - từ vựng, nên để hoàn thiện kiến thức, hôm nay chúng tôi chia sẽ với các bạn phần ngữ pháp. Chuẩn bị giấy bút và ngồi học với chúng tôi nào!

Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nhưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể : じしょけい 辞書形 
じしょけい [jishokei] (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ. Khi người Nhật qua đây dạy tiếng Nhật, vì lịch sự họ đã dùng ながいかたち [nagaikatachi] (tức thể ます [masu] để dạy chúng ta. Vì thế các bạn thấy tất cả mọi động từ chúng ta học từ trước đến giờ đều bắt đầu ở thể ます [masu] trước rồi mới chuyển qua các thể khác. Thế nhưng điều đó lại gây khó khăn cho chúng ta ở cách chia động từ, bởi vì thực chất chia từ thể nguyên mẫu sang các thể khác lại dễ hơn là từ thể ます [masu> chia sang các thể khác. Tuy nhiên nếu bạn nào có thể tiếp thu tốt thì cái khó khăn này chả là gì cả. 

Ví dụ: 
+ Chia từ thể  [masu] sang thể mệnh lệnh (thể ngắn của  [tekudasai] sau này sẽ học) 
かきます =>  かけ  kakimasu => kake 
まちます =>  まて  machimasu =>  mate 

+ Chia từ thể nguyên mẫu sang thể mệnh lệnh 
かく =>  かけ  kaku  => kake 
まつ  =>  まて  matsu- =>  mate 
Nhìn thì các bạn cũng đủ biết cách nào dễ chia hơn phải không. 
Thế nhưng chúng ta đã quá quen với cách chia thứ nhất nên chúng ta sẽ không thay đổi. Còn cách chia thứ hai thì là của trường Sakura sử dụng (Vì Hira học song song hai bên nên biết) 
いま、はじめましょう 
Hoc tieng Nhat truc tuyen
Xem Thêm : Hoc tieng Nhat truc tuyen mọi lúc mọi nơi

A. Thể nguyên mẫu tiếng Nhật.

I. Nhóm I.

Đối với động từ nhóm I các bạn bỏ ます [masu] và chuyển đuôi từ cột い(i) sang cột う(u) 

Ví dụ: 
bỏ ます [masu] đổi cột い(i) thành cột う(u) 
かきます => かき => かく : viết  
kakimasu kaki kaku 
かいます => かい => かう : mua 
kaimasu kai kau 
ぬぎます => ぬぎ => ぬぐ : cởi ra 
nugimasu nugi nugu 
だします=> だし => だす : đưa, trao, nộp 
dashimasu dashi dasu 
たちます => たち => たつ : đứng 
tachimasu tachi tatsu 
よびます => よび => よぶ : gọi 
yobimasu yobi yobu 
よみます => よみ => よむ : đọc 
yomimasu yomi yomu 
とります => とり => とる : chụp (hình) 
torimasu tori toru 

II. Nhóm II.

Đối với động từ nhóm II thì rất là đơn giản. Các bạn chỉ việc bỏ ます [masu], thêm る [ru] 
Ví dụ: 
bỏ ます [masu] thêm る [ru] 
たべます => たべる :ăn 
tabemasu taberu 
おぼえます =>  おぼえる : nhớ 
oboemasu oboeru 
かんがえます => かんがえる : suy nghĩ 
kangaemasu kangaeru 
あびます =>  あびる : tắm (động từ đặc biệt) 
abimasu abiru 
できます =>  できる : có thể (dộng từ đặc biệt) 
dekimasu dekiru 
Học thể nguyên mẫu tiếng Nhật
Học thể nguyên mẫu tiếng Nhật

II. Nhóm III.

Đối với động từ nhóm III, thì đổi đuôi します [shimasu] thành する [suru] 
Ví dụ: 
đổi đuôi します [shimasu] thành する [suru] 
べんきょうします => べんきょうする : học 
benkyoushimasu benkyousuru 
けっこんします => けっこんする : kết hôn 
kekkonshimasu kekkonsuru 
きます => くる : đến (động từ đặc biệt) 
kimasu kuru 

B. Ngữ pháp tiếng Nhật.

I. Ngữ pháp 1: 

+Ai có thể, có khả năng làm gì đó. 
+Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với ことができます [koto ga dekimasu]
Cú pháp: 
Noun + を + V(じしょけい) + こと + が + できます  
Noun +wo + V(jishokei) + koto + ga + dekimasu 

Ví dụ: 
わたし は 100 メートル およぐ こと が できます 
私 は 100 メートル 泳ぐ こと が できます 
[watashi wa 100 ME-TORU oyogu koto ga dekimasu]
(Tôi có thể bơi 100 mét) 

A さん は かんじ を 300 じ おぼえる こと が できません 
A さん は 漢字 を 300 字 覚える こと が できません 
[A san wa kanji wo 300 ji oboeru koto ga dekimasen]
(Anh A không thể nhớ 300 chữ kanji) 

II. Ngữ pháp 2: 

+Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với まえに [maeni] 
danh từ cộng với の [no] cộng với まえに [maeni] 
thời gian cộng với まえに [maeni]
Học ngữ pháp tiếng Nhật
Học ngữ pháp tiếng Nhật

 
Cú pháp: 
Noun + を + V(じしょけい) + まえに : Trước khi làm cái gì đó,......... 
Noun + wo + V(jishokei) + maeni 

Noun + の + まえに : Trước cái gì đó,................ 
Noun + no + maeni 

じかん + まえに : Cách đây........,.............. 
jikan + maeni 

Ví dụ: 
わたし は まいにち ねる まえに、 まんが を よんでいます 
私 は 毎日 寝る 前に、 漫画 を 読んでいます 
 [watashi wa mainichi neru maeni, manga wo yondeimasu> 
(Mỗi ngày trước khi ngủ, tôi đều đọc truyện tranh) 

しけん の まえに、 べんきょうした ぶんぽう を ふくしゅうし なければなりません 
試験 の 前に、 勉強した 文法 を 復習し なければなりません 
 [shiken no maeni, benkyoushita bunpou wo fukushuushi nakerebanarimasen> 
(Trước kì thi, phải ôn lại những văn phạm đã học) 

3 ねん まえに、DamSen こうえん へ きました 
3 年 前に、 DamSen 公園 へ きました 
 [3 nen maeni, DamSen kouen e kimashita> 
(Cách đây 3 năm tôi đã đến công viên Đầm Sen) 

III. Ngữ pháp 3: 

+ Sở thích là gì đó 
+ Chia động từ (nếu có) ở thể nguyên mẫu cộng với ことです [kotodesu> 

Cú pháp: 
Noun + V(じしょけい) + こと + です 
Noun + V(jishokei) + koto + desu 

Ví dụ: 
Q : A さん、 ごしゅみ は なん です か 
A さん、 ご趣味 は 何 です か 
[A san, goshumi wa nan desu ka]
(A san, sở thích của bạn là gì vậy) 

A : わたし の しゅみ は まんが を よむ こと です 
私 の 趣味 は 漫画 を 読む こと です 
[watashi no shumi wa manga wo yomu koto desu]
(Sở thích của mình là đọc truyện tranh) 

Nhật ngữ SOFL chia sẻ với các bạn bài học tiếng Nhật cơ bản bài 18 - Ngữ pháp. Học và ghi nhớ hết phần ngữ pháp bài này nhé, Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác