Đang thực hiện

Học giao tiếp tiếng Nhật qua "phòng chat"- Tại sao không?

Thời gian đăng: 09/05/2016 10:44
Bạn là dân nghiền "chat"? Bạn đang muốn cải thiện trình độ tiếng Nhật giao tiếp của bản thân? Bạn cảm thấy mất tự tin khi giao tiếp với người bản xứ? Học tiếng Nhật qua các "phòng chat" sẽ là giải pháp phù hợp cho bạn.
Học giao tiếp tiếng Nhật qua phòng chat- Tại sao không?
" Chat" với người bản xứ là một cách khá hiệu quả để luyện tập vốn tiếng Nhật dùng trong khẩu ngữ. Tin nhắn trong một phòng chat thường là những câu ngắn, thông dụng. Đôi khi chúng ta không cần phải là một câu hoàn chỉnh là chỉ là một vài từ tiếng Nhật . Những từ này có thể không đúng ngữ pháp nhưng lại là cách giao tiếp rất đặc trưng khi chúng ta có những mẫu đối thoại ngắn với gọn với bạn bè.

Hơn nữa để tiết kiệm thời gian khi gõ phím người ta thường dùng những ký hiệu viết tắt. Vì vậy, đừng tham gia vào các " phòng chat" nếu bạn có mong muốn luyện tập vốn tiếng Nhật chuẩn xác về mặt ngữ pháp.

Đây chỉ là nơi lý tưởng để bạn học tiếng Nhật online dùng trong giao tiếp hàng ngày với bạn bè và kết bạn với những người bản xứ cũng như cảm thấy tự tin hơn khi tiếng xúc với người Nhật. Hơn nữa khi tham gia vào các "phòng chat" bạn còn cải thiện được kỹ năng đánh máy nhanh nữa!
Học giao tiếp tiếng Nhật qua "phòng chat"- Tại sao không?
Sau đây hãy cùng trung tâm Nhật Ngữ SOFL tìm hiểu một số quy tắc nói nhanh, viết tắc trong tiếng Nhật dưới đây nhé:

では /dewa/ => じゃ /ja/
ては /tewa/ => ちゃ /cha/
ておく /te oku/ => とく /toku/
てしまう /te shimau/ => ちゃう /chau/
でしまう /de shimau/ => じゃう /jau/
てしまった /te shimatta/ => ちゃった /chatta/
でしまった /de shimatta/ => じゃった /jatta/
ければ /kereba/ => きゃ /kya/
いらない /iranai/ => いらん /iran/
もの /mono/ => もん /mon/
(Các âm hàng “n” như “na”,”ni”,… sẽ thành “n”)
来るなよ /kuru na yo/ => くんなよ /kunna yo/
(Các âm hàng “r” như “ra, ri, ru, re, ro” sẽ thành “n”)
dewa  =>  ja, tewa  =>  cha
te oku  =>  toku
te shimau  =>  chau, de shimau  =>  jau, te shimatta  =>  chatta, de shimatta  =>  jatta
kereba  =>  kya
“ra, ri, ru, re, ro”  =>  “n”
“na, ni, nu, ne, no”  =>  “n”
Ví dụ:
- 私は日本人じゃありません。(私は日本人ではありません)
/Watashi wa nihonjin ja arimasen (Watashi wa nihonjin dewa arimasen)/
Tôi không phải người Nhật.
- 入っちゃいけないよ。(入ってはいけないよ)
/Haitcha ikenai yo (Haitte wa ikenai yo)/
Không được vào đâu.
- 仕事しなくちゃ!(仕事しなくては=仕事しなくてはならない)
/Shigoto shinakucha! (Shigoto shinakute wa = Shigoto shinakute wa naranai)/
Phải làm việc thôi!
- じゃ、またね!(では、またね)
/Ja, mata ne! (Dewa, mata ne)
Vậy hẹn sau nhé!
- ご飯を炊いといて!(ご飯を炊いておいて)
/Gohan wo taitoite! (Gohan wo taite oite)/
Nấu cơm sẵn đi!
- 準備しとく。(準備しておく)
/Jumbi shitoku (Jumbi shite oku)/
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn.
- 食べちゃった。(食べてしまった)
/Tabechatta (Tabete shimatta)/
Ăn mất rồi.
- 読んじゃうよ。(読んでしまうよ)
/Yonjau yo (Yonde shimau yo)/
Tôi đọc mất đấy.
- それじゃ始めましょう!(それでは始めましょう)
/Sore ja hajimemashou (Sore dewa hajimemashou)/
Thế thì bắt đầu thôi!
- それじゃ!(それでは!)
/Sore ja! (Sore dewa!)/
Vậy nhé!
- 待機しといて!(待機しておいて)
/Taiki shitoite! (Taiki shite oite)/
Chờ sẵn đi!
- 行かなきゃならない。(行かなければならない)
/Ikanakya naranai (Ikanakereba naranai)/
Tôi phải đi.
- してはいかん。(してはいかない)
/Shite wa ikan (Shite wa ikanai)/
Không được làm.
- バナナが好きだもん!(バナナが好きだもの)
/Banana ga suki da mon! (Banana ga suki da mono)/
Tôi thích chuối mà lại!
- さわんな。(さわるな!)
/Sawanna (Sawaruna)/
Đừng có động vào!
Học giao tiếp tiếng Nhật qua "phòng chat"- Tại sao không?
Người Nhật cũng hay nói tắt, bỏ lửng câu nói:
- 仕事しなくちゃ。=仕事しなくてはならない。
/Shitogo shinakucha = Shigoto shinakute wa naranai/
Tôi phải làm việc đã.
- 雨が降るかも=雨が降るかもしれない。
/Ame ga furu kamo = Ame ga furu kamoshirenai/
Có thể trời sẽ mưa.
- 今行かなきゃ=今行かなきゃならない。=今行かなければならない。
/Ima ikanakya = Ima ikanakya naranai = Ima ikanakereba naranai/
Giờ tôi phải đi đã.
- ここにタンポポしか・・・=ここにタンポポしかない。
/Koko ni tampopo shika … = Koko ni tampopo shika nai/
Ở đây chỉ có bồ công anh.
- すごいじゃ=すごいじゃない?=すごいではないか?
/Sugoi ja = Sugoi janai? = Sugoi dewanai ka?/
Không giỏi sao? (Không hay sao?)
- 散歩すれば?=散歩すればどうですか?
/Sampo sureba? = Sampo sureba dou desu ka?/
Đi dạo thì sao? = Đi dạo một chút xem!
- お茶でも?=お茶でも飲みますか?
/Ocha demo? = Ocha demo nomimasu ka?/
Trà thì sao? (=Anh có uống ví dụ nước trà không?)
Học giao tiếp tiếng Nhật qua "phòng chat"- Tại sao không?
Ngôn ngữ nói trong giới trẻ Thường hay dùng biến âm như sau:
面白い(おもしろい) =>  おもしれえ (thú vị): omoshiroi = omoshiree
ひどい  =>  ひでえ (tồi tệ) hidoi  =>  hidee
・・・じゃない  =>  ・・・じゃねえ nai  =>  nee
うまい  =>  うめえ (ngon, giỏi) umai  =>  umee
いたい  =>  いてえ (đau) itai  =>  itee
Cách nói trên chỉ dùng với tính từ.
Các nói tắt khác
それは sore wa => そりゃ sorya
だめじゃない dame janai => だめじゃん dame jan
いらない iranai => いらん iran
Phương ngữ (Cách nói địa phương)
Ví dụ ở Kansai sẽ nói là だめや “dame ya” thay cho だめだ “dame da” (không được).
Ví dụ áp dụng
Há chẳng phải đây là xứ Phật,
Mà sao ai nấy mặt đau thương?
ここは仏の地じゃないか、  
/Koko wa hotoke no chi janai ka/
どうしてみな悲しげな顔? 
/Doushite mina kanashigena kao?/


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác