Đang thực hiện

Học cách nói nhanh, nói tắt, viết tắt trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 05/07/2018 16:15
Khi giao tiếp người Nhật hay dùng cách nói nhanh, nói tắt mà nếu bạn không quen thì sẽ khó hiểu họ nói gì. Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ tổng hợp lại một số cách nói nhanh và nói tắt trong tiếng Nhật, giúp các bạn dần làm quen tốt hơn với ngôn ngữ nói của người Nhật.
Học cách nói nhanh nói tắt trong tiếng Nhật
Học cách nói nhanh nói tắt trong tiếng Nhật

Các quy tắc nói nhanh, nói tắt trong tiếng Nhật.

では dewa → じゃ ja
ては tewa → ちゃ cha
ておく te oku → とく toku
てしまう te shimau → ちゃう chau
でしまう de shimau → じゃう jau
てしまった te shimatta → ちゃった chatta
でしまった de shimatta → じゃった jatta
ければ kereba → きゃ kya
いらない iranai → いらん iran
もの mono → もん mon

Một số câu nói thường gặp.

じゃ、またね!(では、またね)
Ja, mata ne! (Dewa, mata ne)
Vậy hẹn sau nhé!

ご飯を炊いといて!(ご飯を炊いておいて)
Gohan wo taitoite! (Gohan wo taite oite)
Nấu cơm sẵn đi!

準備しとく。(準備しておく)
Jumbi shitoku (Jumbi shite oku)
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn.

食べちゃった。(食べてしまった)
Tabechatta (Tabete shimatta)
Ăn mất rồi.

それじゃ始めましょう!(それでは始めましょう)
Sore ja hajimemashou (Sore dewa hajimemashou)
Thế thì bắt đầu thôi!

それじゃ!(それでは!)
Sore ja! (Sore dewa!)
Vậy nhé!

待機しといて!(待機しておいて)
Taiki shitoite! (Taiki shite oite)
Chờ sẵn đi!

してはいかん。(してはいかない)
Shite wa ikan (Shite wa ikanai)
Không được làm.

さわんな。(さわるな!)
Sawanna (Sawaruna)
Đừng có động vào!
Những câu nói thường gặp trong tiếng Nhật
Những câu nói thường gặp trong tiếng Nhật

Người Nhật cũng hay nói tắt, bỏ lửng câu nói.

仕事しなくちゃ。=仕事しなくてはならない。
Shitogo shinakucha = Shigoto shinakute wa naranai
Tôi phải làm việc đã.

雨が降るかも=雨が降るかもしれない。
Ame ga furu kamo = Ame ga furu kamoshirenai
Có thể trời sẽ mưa.

ここにタンポポしか・・・=ここにタンポポしかない。
Koko ni tampopo shika … = Koko ni tampopo shika nai
Ở đây chỉ có bồ công anh.

すごいじゃ=すごいじゃない?=すごいではないか?
Sugoi ja = Sugoi janai? = Sugoi dewanai ka?
Không giỏi sao? (Không hay sao?)

散歩すれば?=散歩すればどうですか?
Sampo sureba? = Sampo sureba dou desu ka?
Đi dạo thì sao? = Đi dạo một chút xem!

お茶でも?=お茶でも飲みますか?
Ocha demo? = Ocha demo nomimasu ka?
Trà thì sao? (=Anh có uống ví dụ nước trà không?)

Ngôn ngữ nói trong giới trẻ.

Thường hay dùng biến âm như sau:
面白い(おもしろい)→ おもしれえ (thú vị): omoshiroi = omoshiree
ひどい → ひでえ (tồi tệ) hidoi -> hidee
・・・じゃない → ・・・じゃねえ nai -> nee
うまい → うめえ (ngon, giỏi) umai -> umee
いたい → いてえ (đau) itai -> itee
Cách nói trên chỉ dùng với tính từ.

Các nói tắt khác
それは sore wa → そりゃ sorya
だめじゃない dame janai → だめじゃん dame jan
いらない iranai → いらん iran

Học ngay những từ trên để bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật dễ dàng với người Nhật nhé. Chúc các bạn “chém gió” tiếng Nhật “lên thần”.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác