Đang thực hiện

Giới thiệu 7 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp

Thời gian đăng: 26/02/2017 09:18
Ngoài từ vựng thì ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp cũng là một phần quan trọng mà bạn cần học để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.

Học ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn 10 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp thường dùng mà bạn nên biết hãy coi đó là một bài học giúp bạn học tiếng Nhật mỗi ngày.

cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp.

1. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch.

_____は_____です
Ở đây trợ từ は sẽ không đọc như cách thông thường như ở bảng chữ cái mà sẽ đọc là
Ví dụ:    わたし は マイク ミラー です。(watashi wa MAIKU MIRA- desu):  tôi là Michael Miler.

2. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp dùng để hỏi ai đó đang làm gì?

__はなにをしますか (__wa nani o shimasuka):  
Ví dụ : あなたはなにをしますか Bạn đang làm gì đó ?

3. Cấu trúc  dùng để hỏi đi đến đâu bằng phương tiện gì?

__だれとなんでどこへいきます (__dare to nan de doko e ikimasu) : 
Ví dụ :  私は公園にバスを利用するためにあなたと一緒にいます。: Tôi cùng với bạn đi xe bus đến công viên.
Học tiếng Nhật online
Xem Thêm : Học tiếng Nhật online hiệu quả nhanh chóng

4. Cấu trúc dùng để hỏi và trả lời quê hương của ai đó. 

 いなか は どこ ですか。(Inaka wa doko desuka ): Quê của bạn ở đâu?
+ わたしのいなか は ~ です。(watashi no inaka wa ....desu): Quê của tôi ở...
Ví dụ : いなか は どこ ですか?    Quê của bạn ở đâu?
    わたしのいなか は Hà Nội です  Quê của tôi ở Hà Nội.

5. Cấu trúc  dùng để hỏi về quốc gia.

__A___ は なに じん ですか。+ ___A__ は_____ じん です。
(   A là người nước nào? + A  là người ....)
Ví dụ : Hoa  は なに じん ですか (A san wa nani jin desuka.)  Hoa  là người nước nào?   
+ Hoa は Việt Namじん です。  (Hoa wa BETONAMU jin desu) Hoa là người Việt Nam) 

6. Cấu trúc dùng để so sánh hơn.

Noun 1 + は + Noun 2 + より + Adj + です 
Noun 1 + + Noun 2 + + Adj +  
Ví dụ: 
ベトナム りょうり は にほん りょうり より やすい です (BETONAMU ryouri wa nihon ryouri yori yasui desu)  Thức ăn của Việt Nam thì rẻ hơn thức ăn Nhật Bản 

7. Cấu trúc không những... mà còn…

 S + は + Adj 1 + です + そして + Adj2 + です 
Ở đây  そして là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở.....) với nhau
Ví dụ:  ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです (HOーCHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu) : Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa. 

Mong rằng với 7 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp trên đây sẽ giúp ích cho bạn.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác