Đang thực hiện

Cùng học tiếng Nhật : Các loại mì ramen Nhật

Thời gian đăng: 22/01/2016 10:41
Khi nói đến ẩm thực Nhật Bản người ta thường nghĩ ngay đến Sushi, sashimi ,tempura và một số những món ăn thanh tao nhưng bổ dưỡng của quốc đảo xinh đẹp này.
Cùng học tiếng Nhật : Các loại mì ramen Nhật
Cùng học tiếng Nhật : Các loại mì ramen Nhật

Cách người Nhật ăn mì cũng khá khác biệt so với Việt Nam chúng ta. Chúng ta ăn uống trốn đông người thường rất lịch sự , ăn nhỏ nhẹ , kín tiếng  nếu không sẽ bị người khác đánh giá là bất lịch sự . Nhưng người Nhật thì khác , họ thường gặp một đũa mì và ăn hết toàn bộ các cọng mì mà không bị đứt .

Để ăn hết nguyên đĩa mì , thường phải hút cọng mì tạo thành tiếng " sụp" . Đây được xem là âm thanh của sự ngon miệng theo quan niện của người Nhật cũng như thể hiện sự biết ơn với người đầu bếp làm ra món mì .

Mì Nhật Bản chứa đựng trong đó cả cái hồn của xứ sở mặt trời mọc . Và sẽ là thiếu sót nghiêm trọng đối với những người học tiếng Nhật nếu như không biết các loại mì này . Vậy nên hãy bớt chút thời gian và cùng học , cùng tìm hiểu về ẩm thực , ngôn ngữ Nhật nào : 

Cùng học tiếng Nhật : Các loại mì ramen Nhật.

1. ラーメン. Mì Nhật ramen.
Ramen = Mì [men] + Nước lèo [dashi] + Nước cốt [tare] + Xá xíu [chaashuu], (thịt hầm ngâm nước tương)
Có thể thêm các thức ăn kèm phụ theo như rau, tảo gia công nori,… cũng như các loại dầu mỡ (mỡ heo, dầu mè,…).

2. Các loại mì ramen Nhật
醤油ラーメン [Shouyu raamen] : Mì Nhật tương dầu shoyu
塩ラーメン [Shio raamen] : Mì Nhật dùng muối (shio), đặc điểm là vị của nguyên liệu nổi bật do dùng muối chỉnh vị.
味噌ラーメン [Miso raamen] : Mì Nhật tương đậu nành miso.

3. Phân loại theo nước lèo:
豚骨ラーメン [Tonkotsu raamen] : Mì Nhật xương heo
豚骨醤油ラーメン [Tonkotsu shouyu raamen] : Mì Nhật xương heo nước tương
魚介系ラーメン [Gyokaikei raamen] : Mì Nhật hải sản

4. 麺.[Men] : Sợi mì.

5. 中華そば、支那そば・南京そば.[Chuuka-soba, shina-soba, nankin-soba] :  Tên gọi khác của mì raamen. Đây là tên gọi vì mì này có nguồn gốc từ China nhưng đã được điều chỉnh cho phù hợp khẩu vị của người Nhật và đã thành món ăn của Nhật.

6. 中華麺.[Chuukamen] : Sợi mì Tàu. Dùng trong mì Nhật ramen và một số loại mì khác.

7. 出汁、ダシ.[Dashi] : Nước hầm (hầm xương gà, xương heo hay các loại rau củ quả hay hải sản).
“Dashi” được làm bằng cách hầm xương gà hay xương heo hay hỗn hợp kết hợp với một số rau củ quả (táo tây, củ hành tây, lá nguyệt quế, nấm hương, tảo bẹ kombu,…) tùy chọn nếu muốn tạo mùi. “Dashi” cũng có thể tạo ra từ các sản phẩm hải sản như tảo bẹ kombu, cá bào katsuo, cá cơm phơi khô niboshi…

8. スープ, [Suupu] : soup. Nước xúp mì raamen được làm bằng cách chế nước hầm dashi vào nước cốt tare.

9. 具[Gu] : Đồ ăn kèm phủ lên trên tô mì ramen như rau, thịt hầm xá xíu, nori. Còn gọi là トッピング (topping).

10. 叉焼(チャーシュー)[Chaashuu] : Xá xíu (thịt nướng hay thịt hầm tẩm nước cốt tare).

11. タレ[Tare] hay còn gọi là かえし [kaeshi] : Nước cốt dùng để tạo mùi vị cho nước hầm dùng cho mì ramen. “Tare” được tạo ra từ nước tương shoyu, tương đậu nành miso, rượu ngọt mirin ninh lên và thêm một số thứ tạo vị ngọt thịt như tảo bẹ kombu, cá bào, cá cơm khô,…p;pp
12. 鶏がら.[Torigara] : Xương gà.

13. 豚骨[Tonkotsu] : Xương heo. Tonkotsu raamen là mì ramen xương heo.

14. 牛骨[Gyuukotsu] : Xương bò.

15. 鰹節[Katsuobushi] : Cá bào katsuo = cá ngữ vằn bào (Skipjack Tuna). Dùng để tạo nước hầm ngọt hay tạo tare có vị ngọt thịt.

16. 昆布[Kombu] : Tảo bẹ Nhật Bản. Dùng tạo nước ngọt, dùng kết hợp với cá bào katsuo. Hầm chung với nồi nước lèo hoặc tạo vị ngọt cho nước cốt tare.

17. Các loại rau tạo hương vị (香味野菜 = koumi yasai)
大豆 [Daizu] : Hạt đậu nành. Thường dùng loại rang trên lửa.
シイタケ [Shiitake] : Nấm hương
リンゴ [Ringo] : Táo tây
タマネギ [Tamanegi] : Củ hành tây
長ネギ [Naganegi] : Hành boa rô
生姜 [Shouga] : Gừng
大蒜 / にんにく [Ninniku] : Tỏi
Ẩm thực Nhật Bản
Ẩm thực Nhật Bản

18. Nguyên liệu tạo vị ngọt thịt
鰹節 [Katsuobushi] : Cá ngừ vằn bào
鯖節 [Sababushi] : Cá thu bào
煮干し [Niboshi] : Cá cơm phơi khô (các loại cá nhỏ phơi nắng nói chung)
あご [Ago] : Cá bay (tobiuo)

19. 香味油 [Koumi-abura] : Dầu hương vị. Chỉ các loại dầu mỡ tạo hương vị cho tô mì như mỡ heo, mỡ bò, mỡ gà, dầu vừng,…
Các loại dầu hương vị:
ラード (lard)[ Raado] : Mỡ heo.
バター (butter) [Bataa] : Bơ.
鶏油 [Tori-abura] : Mỡ gà.
ヘット [Hetto] : Mỡ bò.

20. Mùi vị
うま味 [Umami] : Vị ngọt thịt. Người Nhật thường tạo vị ngọt thịt bằng cá bào hay tảo bẹ kombu.
コク [Koku] : Vị đậm đà.
酸味 [Sanmi] : (toan vị) Vị chua.

21. Các loại gia vị ăn kèm
モヤシ [Moyashi] : Giá đỗ.
キャベツ (cabbage) [Kyabetsu] : Cải bắp.
ニンジン [Ninjin] : Cà rốt.
タマネギ [Tamanegi] : Củ hành tây.
トウモロコシ [Toumorokoshi] : Ngô.
タクアン [Takuan] : Củ cải muối.
キムチ [Kimuchi] : Kim chi.
唐辛子 [Tohgarashi] : Ớt.
イカ [Ika] : Mực.
エビ [Ebi] : Tôm.

Các bạn yêu thích đồ ăn Nhật Bản, hãy cùng Nhật ngữ SOFL học tiếng Nhật chủ đề các loại mì ramen Nhật? nhé. Chúc các bạn thành công hơn trong cuộc sống.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác