Đang thực hiện

Cấu trúc tiếng Nhật cơ bản - Cách dùng trợ từ

Thời gian đăng: 10/11/2015 14:15
Với bài cấu trúc tiếng Nhật cơ bản này, Nhật Ngữ SOFL sẽ cung cấp cho các bạn cách sử dụng những trợ từ thường dùng trong tiếng Nhật. Hãy tham khảo bài dưới đây hi vọng nó sẽ giúp ích cho bác bạn.
Cấu trúc tiếng Nhật cơ bản - Cách dùng trợ từ
Cấu trúc tiếng Nhật cơ bản - Cách dùng trợ từ

Các trợ từ thường được dùng trong tiếng Nhật là て、に、を、は、が.  Nếu ta nói đến tác dụng của các thành phần trong câu thì trợ từ có tác dụng liên kết các thành phần đó đấy.

1.Cách sử dụng が.

a). Trong câu nghi vấn:
- だれがいきますか?: Ai sẽ đi?
    私がいきます。: Tôi sẽ đi.
- いつがいいですか?  Khi nào thì được
     明日がいいです。   Ngày mai thì được
- どれがあなたの辞書ですか? Cái nào là từ điển của bạn?
     これが私の辞書です。Cái này là từ điển của tôi
b). Trong câu văn chỉ sự tồn tại thì nó biểu hiện sự tồn tại của con người, vật, sự việc :
- 教室に誰がいましたか : Có ai ở trong phòng học?
    田中さんがいました。:  Có bạn Tanaka. 
- 机の上に何がありますか?Có cái gì ở trên bàn? 
    本があります。Quyển sách ở trên bàn 
c). Trong câu văn có tính từ hoặc trong câu so sánh:
- 日本は交通が便利です。: Giao thông của Nhật Bản thuận tiện.
- 「東京とソウルと、どちらが寒いですか」 : Tokyo và Seoul thì nơi nào lạnh hơn?
     ソウルの方が寒いです。: Seoul lạnh hơn.
-  クラスで誰が一番背が高いですか?: Ai là người cao nhất trong lớp? 
    田中さんが一番背が高いです。 : Tanaka là người cao nhất lớp.
d). Chủ ngữ trong câu văn tha động từ hoặc chỉ hiện tượng
- 桜の花が咲きました。:  Hoa anh đào đã nở rồi .
- 雨が降っています。 : Trời đang mưa .
- 先週、ここで交通事故がありました。: Tuần trước, đã có tai nạn giao thông ở chỗ này.
e). Chủ ngữ trong câu mang tính chất phụ thuộc câu danh từ:
-  これは私が撮った写真です。  Cái này là bức ảnh mà tôi đã chụp
- 私が小学二年生だったとき、父は死にました。:  Câu chỉ khi: Ba tôi mất khi tôi còn là học sinh tiểu học năm thứ hai 
- 仕事が忙しいので、私は旅行に参加できません。:  Câu chỉ lý do: Tôi không tham gia đi du lịch được vì công việc quá bận rộn
- 田中さんがきたら、これを渡してください。: Câu chỉ điều kiện:Hãy trao cái này cho Tanaka nếu anh ấy đến
Cách sử dụng cấu trúc tiếng Nhật cơ bản - Cách dùng trợ từ
Cách sử dụng cấu trúc tiếng Nhật cơ bản - Cách dùng trợ từ
 
f). Trong câu văn biểu hiện trạng thái:
-  ドアに鍵がかかっている。: Chìa khóa đang được treo ở cửa.
- 入り口に警察が立っています。: Cảnh sát đang đứng ở cửa vào.
- 黒板に字が書いてあります。 : Viết trước chữ lên tấm bảng đen.
- 部屋に花が飾ってあります。: Hoa được trang trí trước trong nhà.

2.Biểu hiện đối tượng.

a). Biểu hiện cảm xúc, tâm trạng …của đối tượng trong câu tính từ :
- あなたは料理が上手ですね。 : Bạn nấu ăn giỏi thật đấy.
- 私はスポーツが好きです。: Tôi thích thể thao.
- 彼は英語が得意です。:  Anh ấy giỏi tiếng Anh.
b). Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện sự mong muốn:
- 私はパソコンが欲しいです。: Tôi muốn có một cái máy tính.
- 私は水が飲みたいです。: Tôi muốn uống nước.
- 今日は焼き肉が食べたいですね。: Hôm nay tôi muốn ăn thịt nướng.
c) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện khả năng
 あなたは韓国語がわかりますか?:  Bạn có hiểu tiếng Hàn Quốc không?
 あなたは車の運転ができますか?: Bạn có thể lái xe không?
 私は中国語が話せます。: Tôi có thể nói được tiếng Trung Quốc

3. Trợ từ kết nối.

a). Sử dụng khi muốn diễn đạt ý ngược nhau:
 彼女は美人だが、性格が冷たい。 : Cô ấy xinh nhưng tính cách thì lạnh lùng.
 薬を飲みましたが熱があがれません。: Đã uống thuốc rồi nhưng nhiệt độ vẫn không giảm.
 行きたくないが行かなければならない。: Không muốn đi nhưng vẫn phải đi.
b). Sử dụng khi kết nối câu văn với bộ phận trước đó:
- すみまぜんが、近くにトレイはありませんか?: Xin lỗi, ở gần đây có nhà vệ sinh nào không?
-  この前の話ですが、どうなりましたか?: Về cuộc nói chuyện trước đây nhưng không biết giờ đã thế nào rồi?
-  僕はコーヒーにしますが、あなたは?: Tôi chọn cà phê còn bạn thì sao?
c). Liên quan đến tha động từ thì を biểu hiện mục đích, chủ thể của hành động: 
-  私は日本語を勉強しています。 : Tôi đang học tiếng Nhật
-  もう食べましたか?:  Bạn đã ăn cơm chưa?
- 田中さんを呼んでください。: Gọi Tanaka lại đây.
d). Được sử dụng trong khi biểu hiện sự vận động Thể hiện nơi được rời ra

Xem Thêm : Phương pháp học tiếng Nhật online hiệu quả nhất

- 電車を降りる。 : Xuống tàu 
- 毎日、7時家を出ます。: Hàng ngày, 7 giờ sáng ra khỏi nhà
- 大学を卒業したのはいつですか?: Bạn,anh,chị đã tốt nghiệp đại học từ khi nào?
e). Biểu hiện nơi được trải qua: 
- 鳥は空を飛びます。: Chim bay trên trời.
- 信号のところを右へ曲がってください。: Hãy rẽ phải ở chỗ tín hiệu đèn giao thông.
-  毎朝、私は近くの公園を散歩します。: Mỗi sáng tôi đều đi dạo quanh khu vực công viên.
f). Thể hiện khoảng thời gian trôi qua: 
- 夏休みをアメリカで過ごしました。 : Tôi đã trải qua kỳ nghỉ hè ở Mỹ.
- ここは私が少年時代を送った懐かしい家です。: Nơi đây chính là ngôi nhà mà tôi đã trải qua thời niên thiếu.
- 長い年月を経て、この作品を書き上げた。: Tác phẩm này đã được viết ra sau nhiều năm.

4. Được dùng trong câu văn sai khiến của tha động từ.

- 彼は冗談を言って、みんなを笑わせた。: Anh ta nói đùa khiến mọi người đều cười. 
- 早く子供を寝させたほうがいいですよ。: Tốt nhất là hãy cho trẻ con đi ngủ sớm. 
- 社長は遅くまで社員を働かせた。: Giám đốc đã bắt nhân viên làm việc rất muộn.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết về cấu trúc tiếng Nhật cơ bản - Cách dùng trợ từ
luôn luôn truy cập vào Nhật ngữ SOFL để đồng hàng cùng chúng tôi chinh phục tiếng Nhật nhé, Chúc các bạn có một tuần làm việc học tập hiệu quả.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác