Đang thực hiện

5 cấu trúc ngữ pháp thể nào cũng gặp khi học tiếng Nhật trung cấp

Thời gian đăng: 01/09/2017 09:16
Dưới đây là 5 cấu trúc thông dụng mà bạn có thể dễ dàng bắt gặp trong quá trình học tiếng Nhật trung cấp. Hãy lưu lại để học ngay nhé.
Tìm hiểu những cấu trúc ngữ pháp khi học tiếng Nhật trung cấp
Tìm hiểu những cấu trúc ngữ pháp khi học tiếng Nhật trung cấp

Học tiếng Nhật trung cấp với cấu trúc ngữ pháp  ~と言う: gọi là,được gọi là,nói là

-         Dùng để giải thích, xác định danh từ đi sau nó.
Ví dụ:
“雪ぐに” と 言う 小説 を 読みました.
Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết có tên là( được gọi là) ” Xứ Tuyết”.
Lưu ý:
Danh từ theo sao と言う thường là:
+ こと ( chuyện,việc)
+ Danh từ chỉ cảm xúc của con người như: かなしみ( nỗi buồn),きもち( tâm trạng),おそれ(nỗi sợ hãi), よろこび(niềm vui)
+ Danh từ chỉ sự giao tiếp như :話( câu chuyện),知らせ( thông báo),手紙( thư),うわさ(tin đồn)
-         Đứng cuối câu làm động từ chính mang nghĩa “nói là”
Ví dụ:
学生 は 吉田 先生 の 教え方 が 非常に(ひじょうに) 上手 だ と いいます.
Sinh viên nói rằng cách dạy của thầy Yoshida cực kì hay.

Học tiếng Nhật trung cấp với cấu trúc ngữ pháp  たとえ ~ ても :dẫu cho.

* Cách cấu tạo
– Động từ chia thể “te”+ mo
– Tính từ i bỏ i + ku + temo
-Danh từ và tính từ na + demo
Ví dụ:
たとえ タクシー で いっても,間に合う と 思いません.
Dẫu cho có đi bằng taxi thì tôi ko nghĩ là sẽ kịp giờ.

Tìm hiểu thêm cách học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả tại nhà

Học tiếng Nhật trung cấp với cấu trúc ngữ pháp  ~ ほど

*ほど đi sau danh từ,sau từ chỉ định( これ,それ…) và đi sau động từ ở thể ngắn.
-  ほど ~ だ(でした):
Ví dụ:
この 仕事 は 子供 でも できる ほど かんたん だ.
Cái việc này dễ đến nỗi mà ngay cả trẻ con cũng làm được.
-          ほど は~ ない :ko có cái gì bằng cái gì đó.
恋人 に ふられる ほど,さびしい こと は ない.
Không có chuyện gì buồn bằng chuyện bị người yêu bỏ rơi

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp ~として(は)/~としても/~としての

意味  <立場、資格、種類をはっきり言う。> Nói về lập trường, tư cách, chủng loại
接続  [名]+として
Ví dụ:
彼は国費留学生として日本へ来た。
Anh ấy đã đến Nhật với tư cách là lưu học sinh ngân sách nhà nước
この病気は難病として認定された。
Căn bệnh này được nhận định là một bệnh nan y.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp ~ことにする~: Quyết định làm (không làm) gì đó

Dùng thể hiện ý chủ động quyết định sẽ làm / không làm gì của người nói
Ví dụ:
明日からジョギングすることにしよう。
Ta quyết định là sẽ chạy bộ từ ngày mai nhé.

Hy vọng với 5 cấu trúc mà Trung tâm tiếng Nhật SOFL chia sẻ trên đây sẽ là những kiến thức giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Nhật trung cấp của mình. Đừng quên thực hành ngay để nhớ được lâu hơn nhé. Chúc các bạn học tốt


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác