Đang thực hiện

Cách phát âm tiếng Nhật chuẩn ngay từ bước đầu tiên

Thời gian đăng: 04/07/2018 14:24
Để có cách phát âm tiếng Nhật chuẩn thì trước hết chúng ta phải hiểu được cốt lõi và cấu hình tạo nên các âm trong tiếng Nhật thông qua vòm miệng như thế nào. Khác với một số ngôn ngữ khác, các âm tiếng Nhật chủ yếu được phát ra từ vòm họng. Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL tìm hiểu rõ hơn cách học nhé.
Cách phát âm tiếng Nhật chuẩn
Cách phát âm tiếng Nhật chuẩn

Cách phát chính xác âm nguyên âm trong tiếng Nhật.

     + Trong tiếng Nhật có 5 nguyên âm cơ bản: あ (a), い (i), う (u), え (e), お (o).
     + い (i) và お (o) có cách đọc tương tự như cách phiên âm, tức là vẫn có cách phát âm là “I”, “o” tương tự như tiếng Việt.
     + Trong khi đó, あ (a) sẽ được phát âm nhẹ hơn một chút và う (u) thì khi phát âm sẽ có khẩu hình miệng chữ u nhưng âm thoát ra thành tiếng lại là ư, nên khi nghe, う (u)  sẽ có vẻ lai giữa u và ư. え (e) cũng tưng tự như う (u)  , âm thanh được phát ra lai giữa e và ê.

Cách phát chính xác âm trường âm trong tiếng Nhật.

Trường âm được biết đến là âm đọc kéo dài trong tiếng Nhật. Tức là khi đọc, trường âm có giá trị bằng một phách kéo dài nguyên âm trước nó. Chẳng hạn:

     + Hàng あ có trường âm là あ. Ví dụ: お母さん (okaasan);おばさん(obaasan).
     + Hàng い có trường âm là い. Ví dụ: おじいさん (ojiisan);おにいさん(oniisan).
     + Hàng う có trường âm là う. Ví dụ: 空気(kuuki);ゆうべ(yuube)
     + Hàng え là có trường âm là い. Ví dụ: 時計(tokei);せんせい(sensei). Chú ý: khi đóng vai trò là trường âm của hàng e thì chữ i dược phát âm thành ê. Ví dụ: tokee; sensee
     + Hàng お có trường âm là う. Ví dụ: とおり;こうえん. Chú ý, khi âm u đóng vai trò là trường âm của o, thì nó cũng sẽ được phát âm như một âm o.

Cách phát âm trường âm khá đơn giản, nhưng người Việt chúng ta thường không quen phát âm kéo dài, nên thường bỏ qua điều này. Vấn đề này sẽ dẫn đến việc khi giao tiếp tiếng Nhật, người nghe cảm thấy khó hiểu.
học tiếng Nhật online
>>> Cách học tiếng Nhật online hiệu quả

Cách phát âm chính xác âm ngắt trong tiếng Nhật.

     + Âm ngắt trong các văn bản tiếng Nhật được ký hiệu bằng chữ tsu nhỏ(っ) (chữっ cao bằng một nửa các âm thường).
     + Khi phát âm, âm ngắt được đọc bằng cách gấp đôi chữ cái đầu tiên của chữ cái tiếng Nhật ngay đằng sau nó.
Lưu ý, mặc dù trong chữ có chứa âm ngắt “っ”, nhưng chúng ta sẽ không phát âm “tsu”.

Cách phát âm chính xác âm mũi trong tiếng Nhật.

     + ん được đọc là m khi nó đứng trước các phụ âm p; b; m. Ví dụ: えんぴつ (empitsu- bút chì).
     + ん được đọc là ng khi đứng trước các phụ âm: k; w; g. Ví dụ: こんかい (kongkai- lần này).
     + Các trường hợp còn lại hầu như ん đều được phát âm là n.

Các lỗi phát âm không chính xác trong tiếng Nhật.

     + し (Shi), khi phát âm chúng ta cần khép rang và bật hơi chữ shi, điều này giúp chúng ta phân biệt được “shi” và “si”.
     + た (ta); と(to); mặc dù được phiên âm là “ta” và “to”nhưng trên thực tế, người Nhật phát âm hai chữ này là “tha” và “tho”.
     + つ (Tsu), để phát âm chữ つ, các bạn hãy khép rang, lưỡi để sát vào hàm trên và bật hơi ra. Khi  phát âm theo cách này, chúng ta sẽ phân biệt được “tsu” và “su”.
     + ふ (Fu); mặc dù được phiên âm là “fu” nhưng khi nói, người ta thường phát âm chữ này lái giữa “fu” và “hư”.
     + ら(ra);り (ri);る (ru);れ (re);ろ (ro) các chữ này đều được phiên âm là “r” nhưng khi nghe người Nhật nói chúng ta có thể nhận thấy những chữ này được phát âm gần với âm “l” hơn.

Ngay từ lúc này, hãy dành mỗi ngày 30 phút để học nghe và nói tiếng Nhật, nó sẽ giúp bạn tăng cường khả năng giao tiếp tiếng Nhật của mình. Là cách phát âm tiếng Nhật chuẩn và nhanh hơn mỗi ngày đấy.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác