Đang thực hiện

Các trường hợp sử dụng bảng chữ cái Katakana

Thời gian đăng: 25/09/2018 09:17
Tiếng Nhật là một trong 7 thứ tiếng khó học nhất trên thế giới vì nó sử dụng đến 3 bảng chữ cái. Tuy nhiên khi mới tiếp xúc với tiếng Nhật không phải ai cũng biết cách sử dụng những bảng chữ cái này trong từng trường hợp. Sau đây, bạn hãy cùng Nhật Ngữ SOFL tìm hiểu về các trường hợp sử dụng bảng chữ cái cứng – bảng chữ cái Katakana.
 
bang chu cai katakana
Bảng chữ cái katakana tiếng Nhật

Lịch sử hình thành bảng chữ Katakana

Bảng chữ Kanji là bảng chữ xuất hiện sớm nhất trong ba bảng chữ cái, nó là kế thừa từ chữ Hán của Trung Quốc. Tuy nhiên, hệ thống chữ Kanji rất phức tạp vì muốn một từ trở nên có nghĩa thì phải ghép từ 2 đến 4 âm tiết lại. Khi viết hoặc đặt câu, mỗi từ phải chia theo các thì, các thể nên gây nhiều khó khăn cho người học. Chữ Hiragana ra đời để khắc phục điểm yếu đó, nhưng Nhật Bản bước vào một thế giới mới với nhiều sự hợp tác và chịu ảnh hưởng sâu rộng từ nước ngoài, bắt buộc phải có một hệ thống chữ viết mới để dùng khi phiên âm các từ mượn nước ngoài.
 
hoc bang chu cai tieng nhat co ban
Lịch sử hình thành bảng chữ cái katakana tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana ra đời dùng để phiên âm các từ mượn - ngoại lai, Nhật Bản vay mượn tiếng Bồ Đào Nha, Pháp, Ý... nhưng chủ yếu là tiếng Anh. Thêm nữa, người Nhật hay bị nhầm và hiểu sai nghĩa của những từ nước ngoài. Vì hai bảng chữ cái Kanji và Hiragana không có chức năng phiên âm từ ngoại lai nên họ tưởng là từ của nước Nhật và cố suy nghĩ - diễn giải theo hướng khác.
 
 
Cách đọc bảng chữ cái katakana dễ nhớ

Khi nào sử dụng bảng chữ cái Katakana?

Khi phiên các từ mượn ngoại lai. Ví dụ:
とまれ (stop): dừng lại 
トイレ (toilet): nhà vệ sinh
カレラ イス (curried rice): cơm cà ri
デパト (department store): cửa hàng bách hóa
バス (bus): xe bus
トマト (tomato): khoai tây
カ (car): xe hơi
タクシ (taxi): xe taxi
コンピューター (computer): Máy vi tính
テーブル (table): Cái bàn
シャツ (shirt): Áo sơ mi
スポーツ (sports): Thể thao
クラブ (club): Câu lạc bộ
アパート (apart): Chung cư, căn hộ
エレベーター (elevator): Thang máy
カメラ (camera): Máy ảnh
ギター (guitar): Đàn ghi ta
 テレビ (television): cái tivi.
Viết tên người, tên quốc gia hay các địa danh, địa điểm nước ngoài:
ベトナム: Việt Nam
オーストラリア: Australia
デンマーク: Đan Mạch 
ドイツ: Đức       
オランダ: Hà Lan   
かんこく: Hàn Quốc
フオン: Phương, Phùng
リン: Linh, Liên
ズオン: Dương
ホアン: Hoàng.

Chữ Katakana cũng được sử dụng để viết các từ tượng thanh:

ピンポン: đinh - đoong (tượng trưng cho tiếng chuông cửa khi reo lên) 
Chữ Katakana dùng để nhấn mạnh ý nghĩa các thành phần trong câu, biểu hiện giống như chữ viết hoa của tiếng Việt:
彼はサギシです: Hắn ta lừa đảo đấy! (Hắn ta LỪA ĐẢO đấy!).
Dùng để viết tên động vật, thực vật:
ヒト: con người
サル: khỉ
カモ: vịt
オウム: vẹt
キャッサバ: sắn
カシューナッツ: điều
 サトウキビ: mía
トマト: cà chua
ポテト: khoai tây.

Trên đây là một số trường hợp sử dụng bảng chữ Katakana kèm theo ví dụ mà Nhật Ngữ SOFL sưu tầm được. Bạn còn biết thêm những cách sử dụng khác của bảng chữ Katakana không?. Hãy bổ sung và góp ý cho chúng tôi để những bài viết sau của SOFL được hoàn thiện hơn.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác