Đang thực hiện

Các thì trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 10/11/2015 14:30
Khác với tiếng Anh, các thì trong tiếng Nhật không được liệt kê rõ ràng nên các bạn học cách dùng các thì theo từng mẫu câu và dạng hội thoại ở quá khứ, hiện tại, tương lai.
Các thì trong tiếng Nhật
Các thì trong tiếng Nhật
 
Các bạn hãy cùng Nhật ngữ SOFL đi tìm hiểu và học các thì trong tiếng Nhật hiệu quả và nhanh chóng cùng với Nhật ngữ SOFL nhé.

Cùng học các thì trong tiếng Nhật

Ví dụ 1: Hãy xem đoạn hội thoại sau:
A:昼ごはんは食べた? [Hiru-gohan wa tabeta?] : Bạn đã ăn trưa chưa?
B:・・・・
Cùng xem các câu trả lời khác nhau và chú ý nhé:
1 食べていないよ 。[Tabete inai yo.] : Tôi chưa ăn đâu.
2 まだ食べていないよ 。[Mada tabete inai yo.] : Tôi vẫn chưa ăn đâu.
3 まだ食べないよ。[Mada tabenai yo.] : Tôi vẫn không ăn đâu.
4 食べないよ。[Tabenai yo.] : Tôi không ăn đâu.
Ví dụ 2: Bạn sẽ dịch câu sau như thế nào?
- この仕事をやります。[Kono shigoto wo yarimasu.]
 
Nếu bạn dịch là "Tôi làm công việc này" thì thực ra là không đúng lắm, mặc dù có nhiều người dịch như vậy thật. Câu này không phải ở thì hiện tại, mà là ở thì tương lai. Phải dịch là: "Tôi sẽ làm công việc này".
Cần chú ý là, ở câu này chủ ngữ là "tôi", mặc dù đã được ẩn đi. Đây là một đặc điểm trong tiếng Nhật mà nếu bạn muốn hiểu hay muốn dịch giỏi tiếng Nhật thì bạn phải nắm rõ những đặc điểm này của tiếng Nhật.
Đúng ra thì không có cái gọi là "thì hiện tại", vì hoặc là bạn sẽ làm, hoặc đã làm, hoặc là đang làm (hiện tại tiếp diễn). "Thì hiện tại" chỉ dùng để chỉ những sự việc hiển nhiên mà thôi. Còn khi liên quan tới hành động thì hoặc là "Tôi sẽ làm" hoặc là "Tôi đã làm" hoặc là "Tôi đang làm".Trở lại ví dụ 1, các bạn sẽ thấy rõ hơn.
Câu thứ 3 "まだ食べない Mada tabenai" không phải là "Tôi vẫn chưa ăn" mà là "Tôi vẫn không ăn", nghĩa là trước nay "Tôi không ăn trưa". Đây là điểm mà một số bạn học tiếng Nhật hay nhầm.
Dưới đây để bạn hiểu thêm về cách dùng các thì trong tiếng Nhật tôi xin giới thiệu một số ví dụ và mẫu câu.
* Chưa làm và không làm
Học tiếng Nhật online tại nhà thật hiệu quả
Xem Thêm : Học tiếng Nhật online tại nhà thật hiệu quả

- 私はご飯を食べていない。[Watashi wa gohan wo tabete inai.] : Tôi chưa ăn cơm. 
- 私はご飯を食べない。[Watashi wa gohan wo tabenai.] : Tôi không ăn cơm.
* Đang làm và sẽ làm
- 明日、映画を見に行きます。[Ashita, eiga wo mi-ni ikimasu.] : Mai tôi sẽ đi xem phim.
- 今映画を見ているところです。[Ima eiga wo mite iru tokoro desu.]: Bây giờ tôi đang xem phim.
* Sử dụng mẫu: Vている+ところ 
Cách dùng: Dùng để diễn tả các hành động đã từng làm, chưa từng làm, sẽ không làm:
- 日本へ行ったことがあります。[Nihon e itta koto ga arimasu.]: Tôi đã từng đến Nhật Bản. 
- 花見をしたことがありません。[Hanami wo shita koto ga arimasen.]: Tôi chưa bao giờ đi ngắm hoa hanami. 
- 日本へ留学しません。[Nihon e ryuugaku shimasen.]: Tôi sẽ không đi du học Nhật Bản.
 Đã làm, vừa làm xong, đang làm, sắp làm
- メールを送りました。[Meeru wo okurimashita.] : Tôi đã gửi thư điện tử. 
- メールを送ったところです。[Meeru wo okutta tokoro desu.] : Tôi vừa gửi thư điện tử xong.
Cách học các thì trong tiếng Nhật thật hiệu quả và nhanh chóng
Cách học các thì trong tiếng Nhật thật hiệu quả và nhanh chóng

 
* Mẫu: Vた+ところ : 
- メールを送っているところです。[Meeru wo okutte iru tokoro desu.]: Tôi đang gửi thư điện tử.
* Mẫu: Vている+ところ : 
- メールを送るところです。[Meeru wo okuru tokoro desu.] : Tôi sắp gửi thư điện tử.
* Mẫu: Vる+ところ :
Như vậy bạn thấy ところ (tokoro) rất là quan trọng. Và một nghĩa của nó là "nơi, chỗ (place)" ví dụ "watashi no tokoro" = "chỗ của tôi" (ví dụ phòng của tôi hay nơi tôi sống).
Watashi no tokoro ni asobi ni kite! = Tới chỗ tôi chơi đi!
* Nhấn mạnh "đã làm gì" (với "sude ni")
- すでに仕事を終わらせました。[Sude ni shigoto wo owarasemashita.] : Tôi đã hoàn thành công việc rồi.  
Chú ý: Bạn cần phân biệt với 「素手で」(すでで = sude de) nghĩa là làm gì "bằng tay không". 「すでに = sude ni」 còn được viết là 既に.
Không định làm / Nhất quyết không làm / Không có dự định làm
- 日本語を勉強するつもりがない。[Nihongo wo benkyou suru tsumori ga nai.]: Tôi không định học tiếng Nhật. 
- 決して日本へ留学をしない。 (決して=けっして)[Kesshite Nihon e ryuugaku wo shinai (Kesshite = quyết ...)] : Tôi quyết không đi du học Nhật. 
- 日本語の学校を通う(かよう)予定がない。[Nihongo no gakkou wo kayou yotei ga nai.]: Tôi không có dự định đến trường học tiếng  Nhật. 
- 日本へ留学することはないと思う。[Nihon e ryuugaku suru koto wa nai to omou.] : Tôi nghĩ mình sẽ không đi du học Nhật Bản.

Trên đây các thì trong tiếng Nhật, là một phần nhỏ trong thế giới ngôn ngữ Nhật bao la rộng lớn. Hãy luôn luôn dõi theo Nhật Ngữ SOFL để cập nhật các bài viết mới nhất về tiếng Nhật nhé.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác