Đang thực hiện

Các thể trong tiếng Nhật ( Phần 1)

Thời gian đăng: 12/11/2015 14:39
Đối với các bạn học tiếng Nhật, vốn từ vựng rất quan trọng nhưng song song với nó, một phần cũng quan trọng không kém đó là ngữ pháp. Hiểu rõ vấn điều này hôm nay Nhật Ngữ SOFL xin giới thiệu với các bạn bài các thể trong tiếng Nhật.
hoc tieng nhat
Các thể trong tiếng Nhật ( Phần 1)

Hãy bớt chút thời gian quý giá của bạn và theo dõi bài viết dưới đây đồng thời tích lũy thêm vốn kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật cho mình nhé.
てけい[te kei] : THỂ TE. 

Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể て[Te], các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào. 

1. Các nhóm động từ:

a). Động từ nhóm 1:

Động từ nhóm 1 là những động từ có đuôi là cột い[i](trước ます[masu] tức là những chữ sau đây:
い[i], し[shi], ち[chi], り[ri], ひ[hi], ぎ[gi], き[ki], に[ni]... 
Ví dụ: 
- あそびます [asobi masu] : đi chơi 
- よびます[yobi masu] : gọi 
- のみます[nomi masu] : uống 
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột い[i] nhưng có thể nó nằm trong nhóm 2, hoặc nhóm 3. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều. 
Ví dụ: 
- あびます [abi masu] : tắm (nằm trong nhóm 2) 
- かります [kari masu] : mượn (nằm trong nhóm 2) 
- きます [ki masu] : đến (nằm trong nhóm 3) 

b). Động từ nhóm 2:

Động từ nhóm 2 là những động từ có đuôi là cột え [e](trước ます[masu] tức là những chữ sau đây: 
え[e], せ[se], け[ke], ね[ne], て[te], べ[be],... 
Ví dụ: 
- たべます [tabe masu] : ăn 
- あけます [ake masu] : mở 
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ (ít ra là tới thời điểm Hira đang học) . 
Học tiếng nhật trực tuyến
Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả cho người bận rộn

c). Động từ nhóm 3: 

Động từ nhóm 3 được gọi là Danh động từ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し[shi], và khi bỏ ます[masu] và し[shi] ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ. 
Ví dụ: bỏ ます[masu] 
- べんきょうします : học => べんきょう : việc học 
[benkyoushi masu]: học => [benkyou] : việc học 
- かいものします : mua sắm => かいもの : sự mua sắm 
[kaimonoshi masu] : mua sắm => [kaimono] : sự mua sắm 
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し[shi] nhưng không phải là danh động từ. 
Ví dụ: 
- はなします[hanashi masu] : nói chuyện.

Trên đây là các thể tiếng Nhật (phần 1), hãy đặt chế độ theo dõi Nhật Ngữ SOFL để đón đọc phần 2 nhé. Chúc các bạn có 1 tuần làm việc, học tập hiệu quả. 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác