Đang thực hiện

Bảng chữ số tiếng Nhật (phần 1)

Thời gian đăng: 13/11/2015 15:11
Trong cuộc sống hàng ngày luôn luôn chứa đựng rất nhiều thứ trong đó không thể thiếu những con số. Chữ số tiếng Việt thì chắc không phải nhắc đến thế còn tiếng Nhật thì sao? Hãy cùng Nhật Ngữ SOFL đi tìm hiểu về bảng chữ số tiếng Nhật nào!
Bảng chữ số tiếng Nhật (phần 1)
Bảng chữ số tiếng Nhật (phần 1)

1. Đầu tiên là số đếm:

-  いち [ichi] : 1
-  に [ni] : 2
-  さん [san] : 3
- よん [yon] : 4
- ご [go] : 5
-  ろく [roku] : 6
- なな [nana] : 7
- はち [hachi] : 8
- きゅう [ kyuu] : 9
- じゅう [juu] : 10
- じゅういち [juu + ichi] : 11
- じゅうに [juu + ni] : 12 .Hãy áp dụng tương tự từ 13 đến 19 nhé! (^_^)!
- にじゅう [ni + juu] : 20
- にじゅういち [ ni + juu + ichi] : 21 Áp dụng tương tự nhé!
- さんじゅう [san + juu] : 30
- よんじゅう [yon + juu] : 40  Tương tự 40 đến 90
Tiếp theo chúng ta đếm 100 nhé:
- ひゃく [hyaku] : 100 (chú ý: không có số 1)
- にひゃく [ni hyaku]: 200
-  さんびゃく[san byaku] : 300
- よんひゃく [yon hyaku] : 400
- ごひゃく [go hyaku] : 500 
- ろっぴゃく [rop pyaku] : 600
- ななひゃく[nana hyaku] : 700 
- はっぴゃく [hap pyaku] : 800
- きゅうひゃく [ kyuu hyaku] : 900
Và tiếp tục đến hàng nghìn:
- せん [sen ] : 1000  ( chú ý: không có số 1 )
cũng ghép lại tương tự như trên từ 2000 đến 9000, nhưng chú ý có 2 biến thể:

Xem Thêm : Học tiếng Nhật online hiệu quả cho người bận rộn

 
- さんぜん [ san zen] : 300
- はっせん [has sen] : 800
Tiếp tục nữa nào:
- いちまん [ichi man]  (chú ý: bây giờ thì lại có số 1 )
- じゅうまん [juu man] : 100.000: 10 + 4 số 0 
- ひゃくまん [hyaku man] : 1.000.000: 100 + 4 số 0 
- せんまん [sen man] : 10.000.000: 1000 + 4 số 0
- いちおく [ichioku] : 100.000.000  (trường hợp đặc biệt)
Cái trên chỉ là đếm số thôi (1, 2, 3, 4) hoặc để đếm tiền. Thế còn trường hợp đếm đồ vật hay cái gì đó thì sao (như 1 cái cặp, 2 đôi giày, 3 tháng, 4 người, 5 con cá, 6 tầng lầu...).
Trong tiếng Nhật chia ra làm nhiều nhóm riêng biệt, và mỗi nhóm lại có cách đếm khác nhau, rồi trong mỗi nhóm lại có vài trường hợp đặc biệt nữa. Ví dụ:
- にそく [ni soku] : 2 đôi giày
- さんぞく [san zoku] : 3 đôi giày ( Chú ý :soku ko phải là đôi giày, mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm thôi). 
Ví dụ
- くつ が にそく あります [kutsu ga ni soku arimasu.] : kutsu: đôi giày, ga: là trợ từ, ni soku: 2 đôi, arimasu: có.
Chữ soku sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau. 
Ví dụ:
- ほん が さんさつ ありま す [hon ga san satsu arimasu.] : hon: quyển sách, san satsu: 3 cái.
Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm. Mỗi nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ soku và zoku ở trên).

Với bảng chữ số tiếng Nhật phần 1 chúng tôi đã giới thiệu cách đọc, viết những con số cơ bản nhất, hãy luôn luôn dõi theo Nhật Ngữ SOFL để đón đọc phần 2 để hoàn thiện hơn về cách đếm cũng như các con số nhé. 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác