Đang thực hiện

Bài 1 tiếng Nhật cơ bản (phần 1) - Tiếng Nhật online

Thời gian đăng: 17/11/2015 16:07
Nhật Bản - được ông trời ưu ái với cảnh sắc thiên nhiên vô cùng xinh đẹp không những thế nơi đây còn có nền kinh tế phát triển vượt bậc.
Bài 1 tiếng Nhật cơ bản (phần 1) - Tiếng Nhật online
Bài 1 tiếng Nhật cơ bản (phần 1) - Tiếng Nhật online

Chính vì điều này nên Nhật Bản thực sự có sức hút mạnh mẽ với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Và các bạn đổ xô đi học tiếng Nhật, kéo theo đó là các trung tâm tiếng Nhật mọc nên như nấm. Nhưng không phải ai cũng có điều kiện đến các trung tâm học. Vì vậy hãy luôn đồng hành cùng Nhật Ngữ SOFL để tự học từ vựng tiếng Nhật nhé. Và đầu tiên, tôi sẽ chia sẽ với các bạn bài 1 tiếng Nhật cơ bản ( phần 1).

1. Học từ vựng tiếng Nhật:

- わたし : tôi
- わたしたち : chúng ta, chúng tôi
- あなた : bạn
- あのひと : người kia
- あのかた : vị kia
- みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người
- ~さん : anh ~, chị ~
- ~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)
- ~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật
- ~じん : người nước ~
- せんせい : giáo viên
- きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)
- がくせい : học sinh, sinh viên
- かいしゃいん : nhân viên công ty
Học từ vựng tiếng Nhật
Học từ vựng tiếng Nhật

- ~しゃいん : nhân viên công ty ~
- ぎんこういん : nhân viên ngân hàng
- いしゃ : bác sĩ
- けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh
- エンジニア : kỹ sư

2. Mẫu câu trong tiếng Nhật:

Mẫu câu 1: _____は_____です。( Đây là mẫu câu khẳng định) : Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch 
Ví dụ:
- わたし は マイク ミラー です。:  Tôi là Michael Miler.
Mẫu câu 2: _____は_____じゃ/ではありません。: Vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được.
 Cách dùng:  Tương tự như cấu trúc mẫu câu 1.
Ví dụ:
- サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。: Anh Santose không phải là sinh viên.
Mẫu câu 3:_____は _____ですか。: Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu .
Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là " _______ có phải không?" ( giống với To BE của tiếng Anh)
Ví dụ: 
- ミラーさん は かいしゃいん ですか。: Anh Miler có phải là nhân viên công ty không?
- サントスさん も かいしゃいん です。: Anh Santose cũng là nhân viên công ty.
Mẫu câu 4: _____も _____です(か)。:  Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là "cũng là"
Cách dùng:  Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.và dùng để thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa "cũng là"
Kỹ năng học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Kỹ năng học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả nhất

Vd:
A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) : Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?
B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?: Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không.
A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです : Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.
CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ "watashi wa" hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.
Mẫu câu 5: _____ は___~の~ :  Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.Có khi mang nghĩa là "của" nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
Ví dụ: 
- IMC のしゃいん. : Nhân viên của công ty IMC.
- 日本語 の ほん : Sách tiếng Nhật.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài 1 tiếng Nhật cơ bản (phần 1) - Tiếng Nhật online
 và nếu có thắc mắc gì về bài viết này hãy để lại comment bên dưới chúng tôi sẽ giải đáp nhé. 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác