Đang thực hiện

3 loại câu cơ bản của tiếng Nhật cho người mới

Thời gian đăng: 13/04/2016 10:56
Học tiếng Nhật, nắm được các ngữ pháp tiếng Nhật bạn sẽ tự tin hơn khi học, làm bài tập hoặc đàm thoại trực tiếp với người bản ngữ.
3 loại câu cơ bản của tiếng Nhật cho người mới
3 loại câu cơ bản của tiếng Nhật cho người mới

Trung tâm Nhật Ngữ SOFL đã tổng hợp 3 loại câu tiếng Nhật cơ bản cho người mới học và chia sẽ với các bạn qua bài viết dưới đây. Ghi chép và thực hành ngay khi có cơ hội nhé.

1. Câu danh từ.

Từ ha trong câu đọc là wa ( khi đứng trước chủ ngữ trong câu ) 
- Danh từ 1 は danh từ 2 です 私は日本人です。
- Danh từ 1 wa danh từ 2 Watashi wa nihonjin desu
- Danh từ 1 là danh từ 2 Tôi là người Nhật
Đây là một trong những mẫu câu căn bản của tiếng Nhật . Danh từ 1 là chủ ngữ và danh từ 2 là danh từ cung cấp thông tin cho danh từ 1 . Bằng cách thay thế danh từ 1 và danh từ 2 cho nhau , bạn có thể đặt các mẫu câu khác nhau theo mẫu câu này .
Nói tóm lại : Danh từ 1 đóng vai trò chủ ngữ ;Danh từ 2 cung cấp thông tin cho chủ ngữ .
Ví dụ câu lịch sự : 
- 私は山田です。 (Watashi wa yamada desu) Tôi là Yamada .
Khi đã nắm rõ những ví dụ này , bạn có thể nói rõ hơn nhiều về bản thân bằng cách chỉ thay danh từ thứ 2 trong câu .
Ví dụ câu thân mật : 
- 私、山田。よろしく .. (Watashi , Yamada . Yoroshiku .) Tôi là Yamada . Hân hạnh được gặp anh 
- 僕、田中。仕事は会社員. (Boku, tanaka . Shigoto wa kaishyain .) Tôi là Tanaka , nhân viên công ty
Thể phủ định thì dùng : dewa arimasen Nghi vấn : thêm ka sau desu
Các thể chia động từ desu :
Hình thức: lịch sự -------- vắn tắt ( cả 2 hình thức các từ đều viết bằng Hiragana )
- desu ....da : hiện tại xác định 
- deshou .... daroo : tương lai mơ hồ 
- deshita .... datsuta : quá khứ xác định
- dewa arimasen .... dewanai hoặc janai : hiện tại phủ định 
- dewa arimasen deshou .... dewanai darou hoặc janaidarou :tương lai mơ hồ phủ địn
- dewa arimasen deshita .... dewana katsuta hoặc janakatsuta quá khứ phủ định
Học tiếng Nhật online
Xem Thêm : Học tiếng Nhật online hiệu quả nhanh chóng

2. câu tính từ.

Danh từ chủ ngữ wa tính từ (desu) 彼は若いです
Danh từ chủ ngữ thì tính từ Kare wa wakai desu ( anh ấy thì trẻ )
Trong mẫu câu này , danh từ 2 của mẫu câu cơ bản 1 đã được thay thế bởi 1 tính từ . Danh từ là chủ ngữ và tính từ cho biết thông tin về chủ ngữ đó.
Có 2 loại tính từ khác nhau trong tiếng Nhật . Loại thứ nhất kết thúc = I ( i ) và đứng trước danh từ ( ví dụ : Okii hito : người to lớn ) Trong loại thứ 2 có những duôi bất quy tắc và luôn luôn được kèm theo bằng chữ Na khi đi trước một danh từ ( ví dụ : shizuka na hito : người trầm lặng ) Loại thứ nhất là tính từ I và loại 2 gọi là tính từ Na . Một số tính từ Na như Kirei ( xinh đẹp ) kết thúc = i nhưng ko chia theo cách của tính từ  i.
a. Ví dụ về tính từ I : 
- 寒い (samui) : lạnh 
- 暑い (atsui) : nóng 
- 小さい (chiisai) : nhỏ 
- 広い (hiroi) : rộng 
- 大きい (ookii) : to , lớn 
- 狭い (semai) : hẹp

b. Ví dụ về tính từ Na : 
- きれい (kirei) : đẹp 
- 丈夫 (joubu) : bền chắc 
- 上手 (jouzu) : giỏi 
- 下手 (heta) : kém 
- 静か (shizuka) : yên tĩnh 
- 簡単 (kantan) : đơn giản
c. Ví dụ lịch sự : 
- 日本は小さいです。 (Nihon wa chiisai desu) : Nhật Bản thì nhỏ.
- 今東京寒いです。 (Ima Toukyou wa samui desu) : Tokyo bây giờ thì lạnh.
- 山田さんは元気です。 (Yamadasan wa genki desu ) : Ông Yamada thì khỏe.
- 公園は静かです。 (Kouen wa shizuka desu ) : Công viên thì yên tĩnh
d. Ví  dụ thân mật : 
- 今日は暑いわね。 (Kyou wa atsui wa ne ) : Hôm nay trời nóng nhỉ
  本当に暑いわね (Hontou ni atsui wa ne ) : Ừ , trời nóng thật . 
- 山田君、元気?(Yamadakun, genki ?) : Yamada dạo này khỏe ko ? 
 元気だよ。 (Genki da yo) : Khỏe
Các đại từ : kore ( cái này ) , sore ( cái đó ), are ( cái kia ) có thể được dùng như danh từ đóng vai trò chủ ngữ .
Ví dụ : 
Kore wa ....: điều này thì ...
Sore wa ....: cái ấy thì ....
Are wa ....: cái kia thì ....
3 loại câu cơ bản của tiếng Nhật cho người mới
Học câu tính từ trong tiếng Nhật

3. Tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Là đặt tính từ I và Na trước danh từ chủ ngữ để bổ nghĩa cho chủ ngữ , các bạn chỉ lưu ý một chút ở loại câu này là trước từ desu có thể là một tính từ cũng có thể là một danh từ hoặc là một danh từ kết hợp với tính từ tùy theo mục đích nói :
Ví dụ : 
- 白い建物は病院です。 (Shiroi tatemono wa byouin desu(shiroi: màu trắng, tatemono: tòa nhà, byouin 病院: bệnh viện ) ) : Tòa nhà trắng đó là bệnh viên .
Các bạn chú ý : nếu ai có quyển sách thứ nhất AS ghi trên kia thì trang 11 chữ tatemono ( ghi ở câu trên ) lại đánh nhầm thành tabemono ( 食べ物 ) có nghĩa là món ăn
Ví dụ :
- 大きいかばんは重いです。 (Ookii kaban wa omoi desu. ( kaban かばん: túi xách của phụ nữ, omoi 重い : nặng ) ) : Cái túi xách lớn đó thì nặng .
Tính từ Na cũng được sử dụng tương tự . 
Ví dụ:
- 好きな食べ物はてんぷらです。(Suki na tabemono wa tenpura desu( suki na 好きな: ưa thích, tabemono: phần trên ) ) : Món ăn ưa thích của tôi là tempura


Nhật ngữ SOFL giới thiệu 3 loại câu cơ bản của tiếng Nhật cho người mới dành cho những bạn học viên đang cần trau dồi vốn kĩ năng tiếng Nhật. Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác