Đang thực hiện

3 điểm khái quát về cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bạn cần biết

Thời gian đăng: 28/08/2017 14:44
Ngữ pháp tiếng Nhật có những đặc điểm cơ bản nào? Văn tự và cách phát âm ra sao hay những điểm cần lưu ý là gì? Các bạn hãy cùng tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé.
Tìm hiểu 3 điểm khái quát về cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật
Tìm hiểu 3 điểm khái quát về cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

Đặc tính tổng quan của ngữ pháp tiếng Nhật.

Nhìn chung trong tiếng Nhật ngữ pháp thường mang những đặc tính như
-         Thuộc từ được để ở cuối câu
-         Động từ (動詞 – Dōshi) không chia theo danh xưng, giống sinh học và số lượng
-         Tiếng Nhật không có mạo từ
-         Đại đa số danh từ không có số nhiều
-         Trợ từ tiếng Nhật được đặt ở cuối chữ hay cuối câu để biểu thị sự quan hệ giữa các chữ trong câu hoặc gia tăng thêm nhiều nghĩa
-         Chủ từ và túc từ thường được giản lược nếu như đã hiểu chúng là gì trong câu
-         Có hai thể loại văn trong tiếng Nhật là thể thông thường “ふつうけい”  và thể lịch sự “てねいけい ”  trong đàm thoại tùy trường hợp sử dụng

Văn tự trong ngữ pháp tiếng Nhật.

Văn tự hay có thể hiểu là chữ cái tiếng Nhật sử dụng trong ngữ pháp gồm 3 loại thông dụng như sau:
-         Hiragana (ひらがな )
-         Katakana (カタカナ )
-         Kanji (漢字 – Hán tự)
Văn phạm tiếng Nhật thường được viết bởi cả ba loại văn tự trên, nhưng khi viết tên người hay tên địa danh nước ngoài thì ta sử dụng Katakana.
Ngoài ba loại còn có một loại văn tự nữa là Romanji (ローマンジ). Đây là loại chữ chỉ xuất hiện trên các trang báo, sách hay khu vực ngoại quốc  nhưng khi học ngữ pháp tiếng Nhật không sử dụng loại văn tự này do đây là hệ thống chữ cái Latinh dùng để ký âm tiếng Nhật.
 
Ví dụ:
 
私は 研修 センター で 日本語 を 勉強します。
Watashi wa kenshū sentā de nihongo o benkyō shimasu.
Tôi học tiếng Nhật tại trung tâm đào tạo.
Văn tự trong ngữ pháp tiếng Nhật
Văn tự trong ngữ pháp tiếng Nhật

 
Tìm hiểu thêm một số phương pháp học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

Cách phát âm trong ngữ pháp tiếng Nhật.

Nguyên âm (母音 – Boin) :
-         Nguyên âm ngắn: ( 短母音  – mijikaboin)
Trong tiếng Nhật các nguyên âm ngắn trong ngữ pháp phải được phát âm một cách rõ ràng.
Những nguyên âm trong tiếng Nhật gồm có:
あ - a, phát âm như ‘ta’
い - i, phát âm như ‘đi’
う - ư, phát âm như ‘thư’
え - ê, phát âm như ‘cà phê’
お - ô, phát âm như ‘ô tô’
Nguyên âm dài: (長母音 – Nagaboin)
Một số nguyên âm tiếng Nhật được kéo dài phát âm được gọi là nguyên âm dài, và nghĩa của từ sẽ thay đổi tùy theo âm được kéo dài.
Trong Romanji, nguyên âm dài sẽ được ghi một dấu gạch ngang trên đầu nguyên âm, nhưng nếu là chữ “i” thì bắt buộc chuyển nguyên âm sẽ là “ii”.
Nguyên âm ngắn ( 短母音  – mijikaboin): あ い う え お
 
-         Nguyên âm dài (長母音 – Nagaboin) ああ いい うう ええ おお
Ví dụ:
 
雪 – Yuki – Tuyết
 
勇気 – Yuuki ( Yūki ) – Lòng can đảm
 
叔父さん – Ojisan – Chú, Cậu
 
お祖父さん  – Ojiisan – Ông
 
部屋 – Heya – Căn phòng
 
平野 – Heija – Cánh đồng

Trên đây là những chia sẻ của Trung tâm tiếng Nhật SOFL về 3 điểm khái quát của cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học của mình. Chúc các bạn học tốt.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác