Đang thực hiện

14 cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 14/03/2016 10:35
Nhật Bản là một quốc gia có nền văn hóa rất lâu đời , hơn nữa người Nhật vô cùng coi trọng lễ nghi truyền thống cũng như biết thể hiện lòng biết ơn.
14 cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật
14 cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật

Trung tâm Nhật Ngữ SOFL sẽ giúp bạn phân biệt và sử dụng chúng trong những trường hợp nào nhé. Rất thú vị và hữu ích đấy, đừng bỏ qua những kiến thức miễn phí này nhé.

1. ありがとう。(Arigatō) :
Đây là hình thức cảm ơn thông dụng, phổ biến nhất. Nó có nghĩa thông thường là “cảm ơn bạn”, một cách không quá tầm thường cũng không quá trang trọng. Bạn có thể sử dụng Arigatou cho một loạt các hoạt động xảy ra hằng ngày trong đời sống bình thường, nhưng bạn sẽ không sử dụng nó trong các trường hợp nhấn mạnh hay cần tỏ rõ đặc biệt về lòng biết ơn.
2. ありがとうございます。(Arigatō gozaimasu.)
Arigatou gozaimasu hoặc Arigatou gozaimashita ( あ り が と う ご ざ い ま し た) được dùng khi đối tượng là bề trên. Đây là một biến thể cao cấp hơn của Arigatou, mang tính lịch sự hơn và bày tỏ nhiều lòng biết ơn hơn.
3. どうもありがとうございます。(Dōmo arigatō gozaimasu)
Đây là câu nói biểu hiện sự cảm ơn chân thành nhất và chính thức nhất. Bạn có thể thấy nó bao gồm cả 3 từ cơ bản: arigatou, doumo và gozaimasu. Từ cám ơn tiếng Nhật này mang ý nghĩa lịch sự và trang trọng nhất.
4. ありがたい。(Arigatai) : Tôi rất biết ơn.
Mẹo học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Mẹo học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

 
5. どういたしまして。(Dōita shimashite)
Cụm từ này có nghĩa là “không có gì”, được sử dụng trong trường hợp đáp lại lời cảm ơn của một ai đó dành cho mình.
6. 本当(ほんとう)に助(たす)かりました。(Hontō ni tasu karimashita): Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.
7. 助(たす)かった。(tasu katta): Đã được cứu thoát rồi.học cách nói lời cảm ơn trong tiếng nhật
8. どうもごちそう様(さま)でした。(Dōmo gochisō sama deshita) :  “cảm ơn nhiều vì bữa ăn”.
9.  本当に助(たす)かりました。(Hontou ni tasuka rimashita): Thật may mắn quá.
10.  いつもお世話になってどうもありがとうございます。(itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu): Cảm ơn vì luôn quan tâm chăm sóc tôi.
11. 本当に感謝(かんしゃ)します。(Hontou ni kansha shimasu): Tôi thật sự biết ơn anh.
12. あなたは本当に優しい心があります。(Anata wa hontou ni yasashii kokoro ga arimasu): Anh (chị) quả là người có trái tim nhân hậu.
13.    好意(こうい)でありがとうございます。(Koui de arigatō gozaimasu): Cảm ơn nhã ý của anh (chị).
14.  どうぞおかまいなく。(Douzo okamai naku): Xin đừng khách sáo.

Nhật ngữ SOFL giới thiệu 14 cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật giúp các bạn nâng cao trình độ tiếng Nhật
. Hãy truy cập thường xuyên và học để tích lũy nâng cao năng lực tiếng Nhật của mình nhé.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác