Đang thực hiện

Hướng dẫn cách dùng 13 trạng từ tiếng Nhật trong bài thi JLPT

Thời gian đăng: 13/08/2018 14:21
Các bạn du học sinh, thực tập sinh đi du học hay xuất khẩu lao động tại Nhật Bản chắc hẳn đều biết về tầm quan trọng của luyện thi chứng chỉ JLPT. Trong bài viết này, SOFL sẽ hướng dẫn các bạn 13 trạng từ hay gặp nhất trong tiếng Nhật. Đây là những trạng từ giúp các bạn có thể đạt đến trình độ N3 trong các bài thi JLPT.
trang tu tieng nhat
Các trạng từ tiếng Nhật trong kỳ thi JLPT

Trạng từ tiếng Nhật trong bài thi JLPT

1. いつも : Luôn luôn, lúc nào cũng
父はいつも八時まえ家を出ます。: Bố tôi lúc nào cũng ra khỏi ra trước 8h.
あの店のパンはいつも新しいですね。: Bánh mì của cửa hàng đó lúc nào cũng còn mới nhỉ.

2. 常に(つねに): Thường thường, luôn luôn, lúc nào cũng
戸川さんは常に食べ物に注意している。: Togawa lúc nào cũng chỉ quan tâm đến ăn uống.
戸川さんの態度は常に積極的だ。: Thái độ của Togawa luôn luôn tích cực.

3. 絶えず(たえず): Luôn, liên tục, liên miên
この道路は車が絶えず通っている。: Con đường này xe cộ chạy liên tục.
夕べから絶えず雨が降っています。: Mưa suốt (liên miên) từ tối qua.

4. しきりに : Rất thường xuyên, liên tục, hăm hở, háo hức
彼はしきりに私を訪ねてくる。: Anh ấy thường xuyên đến thăm tôi.
先生はしきりにその本を勧めた。: Thầy giáo đã giới thiệu rất nhiệt tình về cuốn sách đó.

5. 度々(たびたび): Thường, nhiều lần, liên tục
 彼と最近たびたび会っている。: Gần đây tôi có gặp anh anh nhiều lần.

6. しばしば : Nhiều lần, thường xuyên
東京にはしばしば行きました。: Tôi đã đến Tokyo nhiều lần.
彼女はしばしば遅刻する。: Cô ấy thường xuyên trễ giờ.
7. ときどき : Thỉnh thoảng, đôi lúc, đôi khi
彼はときどき私の家に来ます。: Anh ấy thỉnh thoảng có đến nhà tôi.
ときどきそういうことがある。: Việc ấy đôi lúc cũng có xảy ra.

8. たまに : Thỉnh thoảng, đôi lần
彼とたまにしか会いません。: Chỉ thỉnh thoảng (Hiếm khi) mới gặp anh ta.
たまに遊びに来てください。: Thỉnh thoảng hãy ghé chỗ tôi chơi nhé.

9. しばらく: Một chốc, trong vài phút, hiện tại(ví dụ 3)
しばらくお待ちください。: Xin vui lòng đợi một chút.
しばらくすれば父は戻ります。: Bố tôi sẽ quay lại ngay thôi.
しばらくこのホテルに滞在します。: Hiện tại tôi đang ở tại khách sạn này

10. 終始(しゅうし): Từ đầu đến cuối, suốt
そのチームは終始優勢だった。: Đội đó đã áp đảo từ đầu đến cuối.
昨日の会議で小野さんの言葉は終始おだやかだった。: Giọng anh Ono nói rất hòa nhã suốt trong buổi họp hôm qua.

11. ずっと (Với câu so sánh) : Hơn hẳn, hơn nhiều, một thời gian dài
今日は昨日よりずっと寒い : Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
彼女はずっと休んでいました。: Cô ấy đã nghỉ suốt (một thời gian dài)
夏休みはずっと北海道にいました。: Tôi đã ở Hokkaido suốt thời gian nghỉ hè

12. すぐ : Ngay, Ngay lập tức, liền
すぐ始めよう。: Hãy bắt đầu ngay đi.
子供は学校から帰るとすぐに遊びに行った。: Đứa trẻ vừa đi học về là đã chạy đi chơi ngay.

13. 早速(さっそく): Ngay lập tức, ngay tức khắc
ご注文の品は早速お届けします。: Chũng tôi sẽ giao ngay hàng mà quý vị đặt
私は彼女の手紙に早速返事を書いた。: Tôi đã viết thư trả lời cô ấy ngay.

Mong rằng bài viết trên có thể giúp đỡ các bạn phần nào trong bài thi JLPT cũng như học tốt tiếng Nhật!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác