Đang thực hiện

1 số câu tiếng Nhật cơ bản

Thời gian đăng: 31/08/2015 12:56
Giống như người Việt Nam, người Nhật cũng có những câu thường xuyên dùng để giao tiếp trong đời sống hằng ngày như xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn...Hãy cùng Nhật ngữ SOFL học một số câu cơ bản này trước tiên đề có thể giao tiếp đơn giản với người Nhật và tự tin bước vào môi trường mới lạ .
xin chao
Học những câu chào hỏi bằng tiếng Nhật
 
 
おはようございます - ohayogozaimasu : chào buổi sáng  
こんにちは - konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều
こんばんは - konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい - oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら - sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます -  arigatou gozaimasu : xin cảm ơn
すみません - sumimasen : xin lỗi…
おねがいします - onegaishimasu : xin vui lòng
はじめましょう - hajimemashou : Chúng ta bắt đầu nào
おわりましょう - owarimashou : Kết thúc nào
やすみましょう - yasumimashou : Nghỉ giải lao nào
わかりますか - wakarimasuka : Các bạn có hiểu không ?
(はい、わかりますーいいえ、わかりません)

もういちど - mou ichido : Lặp lại lần nữa
けっこうです - kekkodesu : Được, tốt
だめです - damedesu : Không được
なまえ - namae : Tên
しけん、しゅくだい - shiken, shukudai : Kiểm tra, bài tập về nhà
しつもん、こたえ、れい - shitsumon, kotae, rei : Câu hỏi, trả lời, ví dụ



Số Đếm từ 1 đến 10
ぜろ、れい-rei : 0
いち-ichi : 1
に-ni :  2
さん-san:  3
よん、し-yon, shi: 4
ご-go :  5
ろく-roku:  6
なな、しち-nana, shichi:  7
はち-hachi:  8
きゅう、く-kyu, ku:  9
じゅう-juu: 10

- Những câu thường dùng trong giao tiếp hằng ngày nhé:


なか かわった ことあった?-Naka kawatta kotoatta? : Có chuyện gì vậy?
どう した?-Dō shita? : Truyện gì đang diễn ra(*)
なんか あった の? - Nanka atta no?(**)
(*) Bạn biết những gì đang diễn ra nhưng bạn ko kịp theo dõi đôi chút.
(**) Bạn ko biết chuyện gì đang xảy ra cả.

Dạo này ra sao rồi
+ げんき だた?- (Genki data?)
+ どう げんき?- (Dō genki?)

げんき?- Genki? : Bạn có khỏe không?
どう してて?- Dō shiteta? : Dạo này mọi việc thế nào?
なに やってた の?- Nani yatteta no? : Dạo này bạn đang làm gì ? 
なに はなしてた の? - Nani hanashiteta no? : Các bạn đang nói chuyện gì vậy?

Lâu quá rồi mới lại gặp lại.
+ ひさしぶり ね。: Nữ
+ ひさしぶり だね。: Nam

Những câu này có thể được chuyển từ câu nói thường thành câu hỏi, chuyển ne ngắn (ne) thành ne dài (nē) sẽ biến câu “Lâu rồi ko gặp bạn” thành  “Lâu rồi ko gặp bạn phải ko?”
みぎ げんき?- Migi genki? : Migi có khỏe không? (Is Migi okay?)
みぎい どう してる?-Migī dō shiteru? : Dạo này Migi làm gì? 
 
Không có gì mới
+ べつ に なに も。 - Betsu ni nani mo :
+ なに も。- Nani mo

べつ に かわんあい。- Betsu ni kawannai : Không có gì đặc biệt  
あんまり。- Anmari : Khỏe thôi.  

Tôi khỏe
+ げんき。(Genki)
+ げんき よ。(Genki yo) (Nữ)
+ げんき だよ。(Genki dayo) (Nam)
+ まあね。(Māne.) (+)

Có chuyện gì vậy? 
+ どか した の?- Doka shita no? : (Nữ)(n–> p) (*)
+ ど した の?- Do shita no? : (Nữ)(n–> p)
+ なんか あった の?- Nanka atta no? (**)
+ ど したん だよ?- Do shitan dayo? : (Nam)
(*) & (**) Nói bằng giọng quan tâm nhiều hơn.

なに かんがえてん?- Nani kangaeten no? : Bạn đang lo lắng điều gì vậy?

Không có gì cả :
+ べつ に。- Betsu n.
+ なん でも ない よ。- Nan demo nai yo
**Nan-demo nai-yo là lời đáp cho câu “Xảy ra gì vậy?” hay “Đang suynghĩ gì vậy?”
Còn Nanni-mo là lời đáp cho câu “Có chuyện gì mới không?”  Đừng lẫn lộ hai câu này.

 かんがえ ごと してた。- Kangae goto shiteta : Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi
ぼけっと してた。- Boketto shiteta : Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi

Để tôi yên! 
+ ひとり に して!- Hitori ni shite!
+ ほっといて!- Hottoite!

Không phải phải chuyện của bạn! 
+ ぃ でしょ!?- Ii desho!?: Nữ
+ ぃ だろ!- Ii daro! : Nam
+ かんけい ない でしょ!- Kankei nai desho! : Nữ
かんけい ない だろ!- Kankei nai daro! : Nam
よけい な おせわ!- Yokei na osewa!

Có thể tạo nên những cuộc đối thoại nhiều màu sắc hơn bằng cách đệm thêm “vâng” ,”phải chứ?” 
Hãy xem những câu sau đây. Chúng sẽ có dò hòi hay nghi ngờ tùy theo giọng nói của bạn.

Thật không? 
+ ほん と?- Hon to?
+ ほんと に?- Honto ni?
+ まじ で?- Maji de?
+ まじ?- Maji?
+ うそ?- Uso?
+ うそ だ?- Uso da?

Vậy hả? 
+ そう なの?- Sō nano?
+ そう?- Sō?

Đúng vậy chứ? 
+ そう なの?(Sō nano?)

Làm thế nào vậy? 
+ どう して?- Dō shite?
+ どう して だよ?- Dō shite dayo?

なんで?- Nande? : tại sao 
どう いう いみ?- Dō iu imi? : Ý bạn là gì? 
なに か ちがう の?- Nani ka chigau no? : Có gì sai khác không?
なに が ちがう の?- Nani ga chigau no? : Có gì khác biệt? 

Cái gì?
+ なに?- Nani?
+ え?- E?

Tại sao ko? 
+ なんで だめ なの?- Nande dame nano?
+ なんで だめ なん だよ?- Nande dame nan dayo? : Nam

ほんき?- Honki? : Bạn nói nghiêm túc đấy chứ? 

Bạn có chắc không? 
+ ほんと に?(Honto ni?)
+ ぜったい?(Zettai?)
**Zettai? Là cách hỏi nhấn mạnh hơn ,ví dụ như trường hợp bạn thật sự muốn biết họ có chắc hay ko.

じょうだん でしょ?- Jōdan desho? : Bạn không đùa đấy chứ?  
じょうだん だろ?- Jōdan daro? : Cứ nói đùa mãi!

Những câu sau đây sẽ làm cho cuộc đối thoại sống động hơn, hay ít nhất làm cho người nói cảm thấy bạn đang lắng nghe.

Đúng rồi! 
+ そう だね!(Sō dane!) (+)
+ そう だな!(Sō dana!) (+)
+ まねえ!(Manē!)

Khá là dài nhỉ? Nhưng Nhật ngữ SOFL tin rằng với sự quyết tâm cao độ bạn hoàn toàn có thể học hết được các câu trên. Hãy luôn nhớ rằng một số câu cơ bản trên là rất quan trọng cho cuộc sống sau này của bạn nên hãy lấy đó làm động lực để quyết tâm nhé.
Nhật ngữ SOFL sẽ luôn đồng hành cùng bạn trên con đường khó khăn này. Chúc các bạn thành công!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở Hai Bà Trưng:
Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở Cầu Giấy:  
Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở Thanh Xuân:
Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở Long Biên:
Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatcoban.edu.vn/

Các tin khác